Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng clarithromycin cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn bị viêm amiđan/viêm họng
Viên phóng thích tức thời: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm xoang
Viên phóng thích tức thời: uống 500 mg cách mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Viên phóng thích kéo dài: uống 1000 mg mỗi 24 giờ trong 14 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm phế quản
Viên phóng thích tức thời:
Do nhiễm H influenzae: 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Do nhiễm H parainfluenzae: 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Do nhiễm M catarrhalis hoặc S pneumoniae: 250 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Viên phóng thích kéo dài: uống 1000 mg mỗi 24 giờ trong 7 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm phổi
Viên phóng thích tức thời:
Do nhiễm H influenzae: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Do nhiễm S pneumoniae hoặc Chlamydophilapneumoniae: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Viên phóng thích kéo dài: uống 1000 mg cách mỗi 24 giờ trong 7 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm phổi do Mycoplasma
Viên phóng thích tức thời: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Viên phóng thích kéo dài: uống 1000 mg mỗi 24 giờ trong 7 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da và cấu trúc
Viên phóng thích tức thời: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Liều dùng clarithromycin cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm amiđan/viêm họng
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm xoang
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm phổi do Mycoplasma
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm phổi
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da và cấu trúc
Viên phóng thích tức thời:
6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm khuẩn Mycobacterium avium-intracellulare
Viên phóng thích tức thời:
Trẻ từ 20 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg hai lần một ngày.
Liều tối đa: 500 mg/liều.
Clarithromycin có những dạng và hàm lượng nào?
Clarithromycin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: 250 mg, 500 mg.
Viên nén phóng thích kéo dài: 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng clarithromycin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau đầu, đau ngực và chóng mặt nặng, tim đập nhanh hay đập thình thịch, khó thở, ngất xỉu;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Sốt, sưng hạch, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, ho mới xuất hiện hoặc trở xấu;
Phát ban da, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
Nhầm lẫn, nôn mửa, sưng, tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Gặp vấn đề với thính giác;
Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng trên của cơ thể) và gây phồng rộp, bong tróc.
Clarithromycin cũng có thể dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng về gan. Ngưng dùng clarithromycin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào về gan như:
Sốt nhẹ, ngứa;
Buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn;
Nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét;
Vàng da (vàng da hoặc mắt).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Khó chịu dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy;
Có vị khác thường hoặc khó chịu trong miệng;
Thay đổi màu răng;
Đau đầu;
Ngứa nhẹ hoặc phát ban;
Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Clarithromycin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Saquinavir;
Carbamazepine;
Theophylline;
Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);
Sildenafil (Viagra) và các thuốc rối loạn cương dương khác;
Thuốc nhóm ergot – ergonovine, methylergonovine;
Thuốc trị rối loạn nhịp tim như amiodarone, disopyramide, dofetilide, procainamide, quinidine, hay sotalol.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clarithromycin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến clarithromycin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đặc biệt là:
Tiền sử vàng da ứ mật;
Tiền sử có vấn đề về nhịp tim (ví dụ, QT kéo dài , xoắn đỉnh (Torsades de Pointes), loạn nhịp tâm thất);
Tiền sử bệnh gan – không nên sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử mắc những tình trạng này do clarithromycin;
Giảm chức năng thận;
Tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin (vấn đề về enzyme) – Clarithromycin và ranitidine bismuth citrate không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng này;
Tiêu chảy;
Bệnh tim;
Bệnh gan;
Nhược cơ (suy nhược cơ nghiêm trọng) – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Hạ kali máu (nồng độ kali trong máu thấp), chưa được điều trị;
Hạ magne máu (nồng độ magne trong máu thấp), chưa được điều trị – Nên được điều trị trước khi sử dụng thuốc này.
Bệnh thận;
Bệnh gan – Clarithromycin và colchicine không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;
Bệnh thận nghiêm trọng – Sử dụng cẩn thận. Các triệu chứng có thể tăng lên do quá trình đào thải thuốc chậm hơn ra khỏi cơ thể.