Công dụng
Liều dùng
Liều dùng thông thường của cây dẻ ngựa là gì?
Đối với lưu thông máu kém (suy tĩnh mạch mạn tính): bạn dùng 300mg chiết xuất cây dẻ ngựa, 2 lần một ngày.
Viên nén: bạn dung 1 viên mỗi 12 giờ trước bữa ăn. Bạn nên uống viên thuốc với ly nước đầy. Đừng nhai thuốc mà nuốt toàn bộ.
Liều dùng của cây dẻ ngựa có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.
Dạng bào chế của cây dẻ ngựa là gì?
Cây dẻ ngựa có ở dạng viên nang và chiết xuất từ hạt.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây dẻ ngựa?
Phản ứng phụ thường gặp c�� thể bao gồm:
Đau bụng;
Nhức đầu, chóng mặt;
Ngứa.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.
Cảnh báo & Thận trọng
Thận trọng
Trước khi dùng cây dẻ ngựa bạn nên biết những gì?
Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:
Bạn có thai hoặc cho con bú, chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây cây dẻ ngựa hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
Bạn có bất kỳ bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác như:
Chứng rối loạn xuất huyết: việc sử dụng cây dẻ ngựa làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu ở những người bị rối loạn máu.
Tiểu đường: cây dẻ ngựa làm hạ đường huyết, vì vậy bạn hãy theo dõi các dấu hiệu về lượng đường trong máu (hạ đường huyết) cẩn thận.
Các vấn đề về tiêu hoá: hạt và vỏ cây dẻ ngựa có thể gây kích ứng đường tiêu hóa. Bạn không sử dụng cây dẻ ngựa nếu có rối loạn ruột hoặc dạ dày.
Bệnh gan: sử dụng cây dẻ ngựa sẽ làm tổn thương gan.
Bệnh thận: cây dẻ ngựa có thể làm bệnh thận nặng hơn.
Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.
Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cây dẻ ngựa với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.
Mức độ an toàn của cây dẻ ngựa như thế nào?
Việc dùng hạt, vỏ cây, hoa và lá cây dẻ ngựa không an toàn và có thể dẫn đến tử vong.
Không có đủ thông tin về việc sử dụng cây dẻ ngựa trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.
Phẫu thuật: bạn nên ngừng dùng thuốc ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.
Tương tác
Tương tác
Cây dẻ ngựa có thể tương tác với những yếu tố gì?
Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cây dẻ ngựa.
Cây dẻ ngựa có thể tương tác với:
Lithium
Sử dụng cây dẻ ngựa làm cơ thể giảm lượng lithium đào thải, do đó dẫn đến các phản ứng phụ nghiêm trọng.
Thuốc trị tiểu đường (thuốc chống tiểu đường)
Cây dẻ ngựa và các loại thuốc tiểu đường được sử dụng để giảm lượng đường trong máu. Dùng cây dẻ ngựa cùng với các loại thuốc tiểu đường có thể làm hạ lượng đường trong máu xuống thấp. Bạn cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của bạn.
Một số thuốc dùng cho bệnh tiểu đường bao gồm glimepiride (Amaryl®), glyburide (DiaBeta®, Glynase PresTab®, Micronase®), insulin, pioglitazone (Actos®), rosiglitazone (Avandia®), chlorpropamide (Diabinese®), glipizide (Glucotrol®), tolbutamide (Orinase®).
Các loại thuốc làm chậm đông máu (thuốc chống đông/thuốc chống huyết khối)
Cây dẻ ngựa hạt có thể làm chậm đông máu. Dùng hạt cây dẻ ngựa cùng với các thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu.
Một số thuốc làm chậm đông máu bao gồm aspirin, clopidogrel (Plavix®), diclofenac (Voltaren®, Cataflam®, những người khác), ibuprofen (Advil®, Motrin®, những thuốc khác), naproxen (Anaprox®, Naprosyn®, những thuốc khác), dalteparin (Fragmin®), enoxaparin (Lovenox®), Heparin, warfarin (Coumadin®) và những thuốc khác.