Ý dĩ

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Công dụng

Liều dùng của ý dĩ

Liều dùng thông thường của ý dĩ là gì?

Cách dùng ý dĩ để làm thuốc

Dùng ý dĩ để trị ung thư phổi, dạ dày, đại tràng

Bạn dùng hạt ý dĩ (bo bo) sao vàng 100g, sắc uống ngày một thang.

Trị cơ thể đau nhức do phong thấp (đau nhiều vào chiều tối)

Bạn dùng ý dĩ 40g, ma hoàng 120g, hạnh nhân 30 hột, cam thảo 40g sắc với 4 chén nước đến khi còn 1,5 chén, gạn lấy nước để riêng. Bạn cho thêm 3 chén nước nữa sắc còn 1 chén. Hợp chung 2 chén thuốc lại sắc còn 1 chén, chia làm 3 lần uống.

Trị đờm, ho bằng ý dĩ

Bạn dùng 80g cam thảo, 40g cát cánh, 120g ý dĩ nhân tán thành bột. Mỗi lần bạn dùng 20g, thêm ít gạo nếp, nấu uống sau bữa ăn.

Điều trị chứng tiểu ra sỏi và bệnh phổi nôn ra máu

Bạn dùng y dĩ 30-40g sắc với 500ml nước, sắc cạn còn 250ml chia ra uống trong ngày. Bạn uống liên tục khoảng 1 tuần là có hiệu quả.

Trị chứng tỳ hư, tiêu hóa kém

Bạn dùng các vị thuốc như dĩ, bạch biển đậu, hoài sơn, mỗi vị 40g, sơn tra, sử quân tử (bỏ vỏ lụa), liên nhục, mỗi vị 30g, thần khúc 16g, đương quy 200g, gạo nếp 100g. Tất cả sao vàng, tán bột mịn, chia ngày 2 lần, mỗi lần bạn dùng 12-16g, uống với nước ấm.

Trị răng đau, răng sâu

Bạn lấy ý dĩ nhân, cát cánh, nghiền nát thành bột nhuyễn, nhét vào chỗ răng đau.

Dùng ý dĩ để bồi bổ

Bạn dùng ý dĩ nhân 10g, tang bạch bì 5g, mạch môn 4g, thiên môn 4g, bách bộ 4g. Sắc chung với 1 lít nước, sắc cạn đến khi còn 300ml. Bạn chia làm 3 lần uống trong ngày, sau mỗi bữa ăn 20 phút.

Trị nóng nảy, tiểu buốt

Bạn dùng ý 20g, sắc với 2 chén nước còn 1 chén. Thêm 16g cam thảo hoặc 40g nho khô, nấu sôi, bỏ bã để uống.

Dùng làm thuốc điều trị phong tê thấp

Bạn dùng hạt ý dĩ 40g, phổ thục linh khô 20g đem sắc với 800ml nước, sắc cạn còn 400ml nước chia đều để uống trong ngày. Bạn nên uống sau khi ăn 15 phút.

Điều trị vàng da bằng ý dĩ

Bạn dùng 40g rễ cây sắc nước uống hàng ngày.

Dùng ý dĩ cho phụ nữ khí hư quá nhiều

Bạn dùng 30g rễ cây ý dĩ, 12g hồng táo (táo tàu), sắc với nước, chia thành 2-3 phần uống trong ngày.

Dùng ý dĩ chữa phụ nữ kinh nguyệt không thông (loại trừ trường hợp có thai)

Bạn dùng 30g rễ cây ý dĩ tươi (hoặc 12g khô), sắc nước uống trong ngày, trước mỗi chu kỳ uống 3-5 thang.

Dùng ý dĩ để giúp tăng tiết sữa, làm tốt sữa cho phụ nữ sau sinh

Bạn lấy 30g hạt ý dĩ sao vàng, 20g lá cây sung tật, móng giò lợn 1 cái, gạo nếp vừa đủ, nấu cháo ăn hàng ngày.

Dùng ý dĩ cho trẻ em bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài, tiểu đục

Bạn dùng 12g hạt ý dĩ, 10g hoài sơn đồ sao tán bột, cho trẻ ăn mỗi lần 6-7g hòa với nước cơm, ngày ăn 2-3 lần.

Cách dùng ý dĩ để làm đẹp

Dùng để dưỡng da thay sữa rửa mặt

Bạn dùng 1kg hạt ý dĩ tán thành dạng bột mịn cất vào lọ kín để dùng dần. Mỗi lần bạn lấy khoảng 50g bột ý dĩ đem ngâm với nước ấm, để qua đêm sao cho bột ý dĩ lên men. Mỗi sáng bạn hãy thoa đều bột này lên mặt rồi rửa bằng nước sạch, dùng liên tục 1 tuần.

Dùng bột ý dĩ làm mặt nạ dưỡng da và điều trị tàn nhang

Bạn lấy 1 thìa cà phê bột ý dĩ, 2 thìa cà phê mật ong đem trộn với nhau. Bạn hãy bôi hỗn hợp này lên mặt, cổ, vai, ngực và các vùng da mà bạn có ý định dưỡng trắng da hoặc các vùng da bị tàn nhang.

Dùng hạt ý dĩ để giảm béo

Bạn đem sắc hỗn hợp hạt ý dĩ 10g, lá sen khô 10g, táo mèo khô 10g với 1 lít nước uống trong ngày. Bạn nên dùng liên tục khoảng 1 tháng, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể thao sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả.

Liều dùng của ý dĩ có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Ý dĩ có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng ý dĩ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ý dĩ?

Hiện nay, chưa có thông tin về tác dụng phụ khi dùng ý dĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Cảnh báo & Thận trọng

Thận trọng khi dùng ý dĩ

Trước khi dùng ý dĩ bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;

  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;

  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây ý dĩ hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;

  • Bạn có bất kỳ bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;

  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng ý dĩ với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của ý dĩ như thế nào?

Liều gây độc của ý dĩ đối với chuột nhắt là 5-10g/kg (chích dưới da) và ở thỏ là 1-1,5g/kg. Ý dĩ cũng có thể gây độc cho người sử dụng với liều cao. Do đó, bạn nên tham khảo thầy thuốc hoặc bác sĩ để sử dụng ý an toàn.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Ý dĩ có thể không an toàn để dùng nếu bạn đang mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy ý dĩ có thể gây độc cho phôi đang phát triển. Ý dĩ cũng có thể gây co thắt tử cung và có thể gây hại cho phụ nữ mang thai.

Trong phẫu thuật

Ý dĩ có thể làm giảm lượng đường máu. Có một số chuyên gia lo ngại rằng ý dĩ có thể gây trở ngại việc kiểm soát lượng đường máu trong và sau khi phẫu thuật. Bạn hãy ngừng sử dụng ý dĩ ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Tương tác

Tương tác của ý dĩ với các thuốc khác

Ý dĩ có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng Ý dĩ.

Ý dĩ có thể tương tác với thuốc trị đái tháo đường

Ý dĩ có thể làm giảm lượng đường trong máu. Thuốc tiểu đường cũng được sử dụng để làm giảm lượng đường trong máu. Vì vậy, việc dùng ý dĩ cùng với thuốc tiểu đường có thể làm cho lượng đường trong máu của bạn quá thấp. Bạn nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu, có thể cần thay đổi liều lượng thuốc tiểu đường.

Một số loại thuốc dùng cho bệnh tiểu đường bao gồm glimepiride (Amaryl®), glyburide (DiaBeta®, Glynase® PresTab, Micronase®), insulin, pioglitazone (Actos®), rosiglitazone (Avandia®), chlorpropamide (Diabinese®) glipizide (Glucotrol®), tolbutamide (Orinase®) và các thuốc khác.

!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị chính xác.