Abbokinase

36 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: urokinase

Tên biệt dược: Abbokinase®

Phân nhóm: thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết

Hoạt chất

Abbokinase

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Abbokinase® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim

Ly giải huyết khối động mạch vành

Trước khi bắt đầu truyền urokinase, bạn cần được tiêm một mũi bolus heparin 2500 đến 10.000 đơn vị.

Điều trị tiêu sợi huyết toàn thân

Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 1-2 000 000 đơn vị một lần trong 15-30 phút. Tốc độ truyền dịch được điều chỉnh theo các tác dụng phụ (sốt, ớn lạnh, rét run) và có thể cần giảm tốc độ ở một số bệnh nhân. Liều lên đến 3 triệu đơn vị đã được sử dụng để điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính (AMI).

Để xác định sự đáp ứng của bệnh nhân với urokinase, các nhà sản xuất khuyến cáo chụp tia X mạch mỗi 15 phút. Tình trạng mở động mạch vành tối đa thường xảy ra 15-30 phút sau khi bắt đầu mở.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thuyên tắc động mạch phổi

Liều khởi đầu: 4400 đơn vị/kg trọng lượng cơ thể lý tưởng (IBW), bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 1 liều bolus trong 10 phút.

Liều duy trì: 4400 đơn vị/kg (IBW)/giờ, bạn sẽ được truyền tĩnh mạch liên tục trong 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu

Liều khởi đầu: 4400 đơn vị/kg trọng lượng cơ thể lý tưởng (IBW), bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 1 liều bolus trong 10 phút.

Liều duy trì: 4400 đơn vị/kg (IBW)/giờ, bạn sẽ được truyền tĩnh mạch liên tục trong 72 giờ. Điều trị có thể kéo dài 10 đến 14 ngày ở một số bệnh nhân.

Liều dùng thuốc Abbokinase® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Abbokinase® như thế nào?

Bạn dùng thuốc Abbokinase® bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Bạn nên tiêm truyền thuốc tại các cơ sở y tế như phòng khám hoặc bệnh viện.  Thuốc Abbokinase® nên được truyền tĩnh mạch chậm, thông thường trong khoảng 12 giờ bằng máy bơm truyền liên tục.

Bạn cần được theo dõi nhịp thở, huyết áp, nồng độ oxy và các dấu hiệu sinh tồn khác trong thời gian truyền thuốc Abbokinase®.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quá liều khó có thể xảy ra.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Abbokinase®?

Bạn nên gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Urokinase làm tăng nguy cơ chảy máu, có thể nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng. Gọi cho bác sĩ c hoặc đến bệnh viện ngay nếu bạn bị chảy máu không ngừng. Chảy máu có thể xảy ra từ một vết mổ phẫu thuật hoặc trên da đã đâm kim để thực hiện xét nghiệm máu hoặc trong khi đang dùng thuốc tiêm. Bạn cũng có thể bị chảy máu ở bên trong cơ thể, chẳng hạn như trong dạ dày, ruột, thận hoặc bàng quang, não hay trong các cơ bắp.

Gọi bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể, chẳng hạn như:

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu răng, chảy máu từ vết thương, vết mổ, ống thông hoặc kim tiêm);

  • Phân có máu hoặc màu như hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống bã cà phê;

  • Nước tiểu có màu đỏ hoặc màu hồng;

  • Tê hoặc suy nhược đột ngột (đặc biệt ở một bên của cơ thể), nhức đầu dữ dội đột ngột, nói lắp, các vấn đề với tầm nhìn hoặc cân bằng.

Bạn cũng nên gọi bác sĩ ngay nếu mắc các tình trạng sau:

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực, đau lan ra hàm hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh;

  • Sốt, ớn lạnh, các triệu chứng cúm, buồn nôn, nôn mửa, đau lưng, đau bụng;

  • Sưng phù, tăng cân, ít hoặc không đi tiểu;

  • Ngón tay hoặc ngón chân có màu đỏ hoặc bầm tím;

  • Thở yếu hay nông, môi hoặc móng tay có màu xanh;

  • Huyết áp cao nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù trong tai, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật);

  • Viêm tụy (đau dữ dội ở phần bụng phía trên lan ra sau lưng, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Abbokinase® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Abbokinase® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị của bạn với urokinase, đặc biệt là:

  • NSAID (thuốc kháng viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil®, Motrin®), naproxen (Aleve®), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác;

  • Thuốc sử dụng để ngăn ngừa huyết khối – dabigatran, dalteparin, desirudin, enoxaparin, fondaparinux, tinzaparin, warfarin, coumadin.

Thuốc Abbokinase® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Abbokinase®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử đột quỵ;

  • Bệnh gan hoặc bệnh thận mức độ nặng;

  • Các vấn đề về mắt do đái tháo đường;

  • Nhiễm trùng màng tim (viêm nội tâm mạc);

  • Có huyết khối trong tim;

  • Có tiền sử gần đây xuất huyết dạ dày hoặc đường ruột;

  • Nếu bạn đang mang thai hoặc có con trong 10 ngày trước;

  • Phẫu thuật hoặc cấy ghép nội tạng, trong 10 ngày trước.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Abbokinase® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Abbokinase® có dạng tiêm truyền tĩnh mạch liên tục và hàm lượng 250000 đơn vị.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.