Acetazolamide

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Acetazolamide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc acetazolamide cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh phù:

Dùng 250 đến 375 mg uống hoặc truyền vào tĩnh mạch một lần 1 ngày.

Khi bạn mong muốn tiếp tục điều trị với thuốc acetazolamide cho bệnh phù, liều thứ hai hoặc thứ ba được khuyến cáo là nên bỏ qua để thận được phục hồi.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị say độ cao cấp tính:

Viên nén, thuốc uống: 125-250 mg uống mỗi 6-12 giờ.

Viên nang phóng thích kéo dài: 500 mg mỗi 12 đến 24 giờ.

Liều tối đa khuyến cáo là 1 gram/ngày.

Đối với việc leo lên cao nhanh chóng, liều cao có lợi cho việc ngăn ngừa say độ cao cấp tính bắt đầu từ 24 đến 48 giờ trước khi leo và tiếp tục trong 48 giờ, trong khi ở độ cao nhất định.

Liều thông thường cho người lớn bị tăng nhãn áp:

Tăng nhãn áp góc mở:

Viên nén hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch 250 mg, 1 đến 4 lần mỗi ngày.

Viên nang phóng thích: 500 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Tăng nhãn áp góc đóng:

250 đến 500 mg truyền vào tĩnh mạch, có thể lặp lại trong 2-4 giờ cho đến liều tối đa 1 gram/ngày.

Liều thông thường cho người lớn dự phòng co giật

Dùng 8-30 mg/kg/ngày chia làm 1 đến 4 lần Không vượt quá 1 gram mỗi ngày.

Nếu bệnh nhân này đã được dùng thuốc chống co giật khác, liều khởi đầu khuyến cáo là 250 mg mỗi ngày một lần. Nếu acetazolamide được sử dụng riêng, hầu hết bệnh nhân có chức năng thận tốt đáp ứng với liều hàng ngày khác nhau từ 375 đến 1000 mg. Liều tối ưu cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận vẫn chưa được xác định và phụ thuộc vào phản ứng lâm sàng và sức chịu đựng của bệnh nhân.

Acetazolamide chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh động kinh dai dẳng, kết hợp với các thuốc khác. Mặc dù thuốc có thể hữu ích trong điều trị động kinh toàn thân, giật rung, co giật từng phần không kiểm soát được, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ theo tiêu chuẩn hiện hành đối với những tình trạng này.

Liều dùng thuốc acetazolamide cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường cho trẻ em bị tăng nhãn áp (trên 1 tuổi):

Thuốc uống: 8-30 mg/kg/ngày hoặc 300-900 mg/m² da/ngày chia ra mỗi 8 giờ.

Truyền vào tĩnh mạch 20 đến 40 mg/kg/ngày chia ra mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 1 gram/ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị chứng phù (trên 1 tuổi):

Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch: 5 mg/kg hoặc 150 mg/m² da một lần một ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị động kinh (trên 1 tuổi):

Thuốc uống: 8-30 mg/kg/ngày chia làm 1 đến 4 lần Liều tối đa là 1 gram/ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị tràn dịch não (trên 1 tuổi):

Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch: 20 đến 100 mg/kg/ngày chia ra mỗi 6 đến 8 giờ Liều tối đa là 2 gram/ngày.

Thuốc acetazolamide có những dạng và hàm lượng nào?

Acetazolamide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang phóng thích kéo dài 12 giờ, thuốc uống: 500 mg;

  • Viên nén, thuốc uống: 125 mg, 250 mg;

  • Bột dung dịch đông khô, thuốc tiêm: 500 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc acetazolamide?

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ, nhưng nhiều người không bị, hoặc bị các tác dụng phụ nhỏ. Hãy kiểm tra với bác sĩ nếu bất cứ phản ứng phụ phổ biến nhất vẫn tồn tại hoặc khiến bạn khó chịu:

  • Nhìn mờ;

  • Thay đổi vị giác;

  • Táo bón;

  • Tiêu chảy;

  • Buồn ngủ;

  • Đi tiểu thường xuyên;

  • Chán ăn;

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa.

Đi cấp cứu ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

  • Các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi).

  • Có máu trong nước tiểu;

  • Những thay đổi về thính giác;

  • Co giật;

  • Phân có máu, màu đen;

  • Nước tiểu sẫm màu;

  • Thở dốc;

  • Sốt;

  • Thiếu năng lượng;

  • Đau phía dưới lưng;

  • Da đỏ, sưng, hoặc phồng rộp;

  • Ù tai;

  • Đau họng;

  • Ngứa ran của cánh tay hoặc cẳng chân;

  • Chảy máu hoặc bầm tím bất thường;

  • Những thay đổi về tầm nhìn;

  • Bệnh vàng da hoặc mắt.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc acetazolamide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc này không được khuyên dùng với bất kỳ loại thuốc nào sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các thuốc khác cho bạn.

  • Methenamine.

Thuốc này không được khuyến khích sử dụng với bất kỳ thuốc nào sau đây, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Arsenic Trioxide;

  • Carbamazepine;

  • Ceritinib;

  • Dabrafenib;

  • Digitalis;

  • Droperidol;

  • Eslicarbazepine Acetate;

  • Idelalisib;

  • Levomethadyl;

  • Metformin;

  • Mitotane;

  • Nilotinib;

  • Piperaquine;

  • Proscillaridin;

  • Quinidine;

  • Siltuximab;

  • Sotalol.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc acetazolamide không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc acetazolamide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh đái tháo đường loại 2: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng huyết áp và nồng độ đường trong nước tiểu của bạn;

  • Khí thũng hoặc bệnh phổi mãn tính khác: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ nhiễm axit (thở nhanh, khó thở);

  • Bệnh gút;

  • Nồng độ kali hoặc natri trong máu thấp: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận hoặc sỏi thận: mức độ máu cao hơn của các thuốc ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ngoài ra, các loại thuốc này có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Bệnh gan: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải và có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Tuyến thượng thận hoạt động kém (bệnh Addison): sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.