Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc acitretin cho người lớn như thế nào?
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị bệnh vảy nến:
Liều khởi đầu: dùng 25-50 mg uống mỗi ngày một lần, dùng một liều duy nhất với bữa ăn chính.
Liều duy trì điều trị: 25-50 mg uống mỗi ngày một lần, dùng khi đáp ứng điều trị ban đầu.
Liều dùng thuốc acitretin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc acitretin có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc acitretin có dạng và hàm lượng gồm: viên nang, thuốc uống: 10 mg, 17,5 mg, 25 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc acitretin?
Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây:
Phát ban;
Khó thở;
Phù mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị tác dụng phụ nguy hiểm như:
Mắt mờ, nhức đầu hoặc đau phía sau mắt, đôi khi buồn nôn và nôn;
Tầm nhìn ban đêm giảm đột ngột;
Tâm trạng chán nản, hung hãn, những suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường, suy nghĩ làm tổn thương chính mình;
Bệnh vàng da (vàng da hoặc mắt);
Mất cảm giác ở bàn tay hoặc bàn chân, di chuyển khó khăn, đau lưng, khớp, cơ, hoặc xương;
Lở loét miệng, sưng hoặc chảy máu nướu;
Lượng đường cao trong máu (khát nước nhiều, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, mờ mắt, sụt cân);
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, lan đến cánh tay hoặc vai, đổ mồ hôi, khó thở;
Đau đầu nhiều một cách đột ngột, rối loạn, các vấn đề với giọng nói hoặc thăng bằng, tê hoặc yếu (đặc biệt ở một bên cơ thể);
Ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, nhịp tim nhanh;
Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Khô mắt, da nứt hoặc bong tróc, rụng tóc;
Ngứa, tróc da, hoặc cảm giác nhớp nháp trên da;
Móng tay yếu, làn da mỏng;
Khô miệng, mũi khô hoặc chảy nước mũi, chảy máu cam;
Nhức đầu nhẹ, căng cơ;
Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy;
Đỏ ửng(nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê tê);
Khó ngủ (mất ngủ);
Ù tai.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc acitretin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyên dùng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Chlortetracycline;
Demeclocycline;
Doxycycline;
Lymecycline; Meclocycline;
Methacycline;
Minocycline;
Oxytetracycline Rolitetracycline;
Tetracycline
Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Levonorgestrel.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc acitretin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc acitretin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Trầm cảm, hoặc đã từng có tiền sử;
Các vấn đề về thị lực hoặc tầm nhìn;
Bệnh tim;
Tăng cholesterol huyết;
Sự phát triển xương không bình thường;
Triglycerides huyết cao;
Dư thừa vitamin A trong cơ thể, hoặc đã từng có tiền sử mắc bệnh;
Viêm tụy;
Vấn đề về não;
Rối loạn tâm thần, đã từng có tiền sử mắc bệnh: sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn;
Bệnh tiểu đường, hoặc tiền sử gia đình đã mắc bệnh;
Béo phì: sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ;
Tăng lipid huyết, tình trạng nghiêm trọng;
Bệnh thận nghiêm trọng;
Bệnh gan, nặng: không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng này.