Acyclovir

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Phân nhóm:  Các loại kháng sinh khác

Hoạt chất

Acyclovir

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng  thuốc acyclovir cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị Herpes Simplex – niêm mạc/hệ miễn dịch:

Đường uống:

Giai đoạn ban đầu hoặc điều trị không liên tục: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 10 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần một ngày hoặc dùng 200 mg uống 5 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Giai đoạn tái phát: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 5 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày, dùng 800 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày, hoặc dùng 800 mg uống 3 lần một ngày trong 2 ngày.

Điều trị nhiễm orolabial HSV: dùng 400 mg uống 5 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Tiêm tĩnh mạch:

Giai đoạn ban đầu nghiêm trọng: dùng 5-10 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ cho 5-7 ngày

Việc điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất của sự nhiễm trùng (giai đoạn ban đầu) hoặc tái phát.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch:

Đường uống: dùng 400 mg mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Tiêm tĩnh mạch dùng 5 mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Điều trị cho các đợt bùng phát: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 5-10 ngày.

Hoặc, dùng 400 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày hoặc 7-14 ngày.

Điều trị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân nhiễm HIV: dùng 400 mg 3 lần một ngày trong 7-14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị Herpes Simplex viêm não:

Dùng 10-15 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị  Herpes Simplex – ngăn chặn:

Liệu pháp ức chế mãn tính:

Bệnh nhân hệ miễn dịch hoạt động bình thường: dùng 400 mg uống hai lần một ngày; có thể thay thế liều 200 mg, uống 3-5 lần một ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV: dùng 200 mg uống 3 lần một ngày hoặc 400 mg uống 2 lần một ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV, herpes âm đạo: dùng 400 đến 800 mg uống 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh zona thần kinh:

Bệnh zona thần kinh cấp tính:

Dùng 800 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 7-10 ngày.

Suy giảm miễm dịch nghiêm trọng: dùng 10 mg / kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Bạn nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ sau khi phát ban, mặc dù, trong các thử nghiệm lâm sàng, thuốc acyclovir hiệu quả nhất khi bắt đầu trong vòng 48 giờ đầu tiên.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh zona thủy đậu:

Bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường: dùng 800 mg uống 4 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: dùng 10 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi không có tổn thương mới trong 48 giờ; sau khi hết sốt và nếu không có bằng chứng liên quan đến nội tạng, bệnh nhân có thể được chuyển sang liều 800 mg, uống bốn lần một ngày.

Bạn nên bắt đầu điều trị khi có các dấu hiệu sớm nhất của bệnh thủy đậu, không muộn hơn 24 giờ sau khi phát ban.

Liều dùng thuốc acyclovir cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex:

Nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh:

Dưới 3 tháng tuổi: dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Một số bác sĩ khuyên bạn nên dùng liều 10 mg/kg mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/miễn dịch chủ:

Trẻ 3 tháng đến 11 tuổi:

Giai đoạn ban đầu: dùng 10-20 mg/kg đường uống 4 lần một ngày hoặc 8 đến 16 mg/kg đường uống 5 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Các bác sĩ khuyến cáo rằng nên uống 40-80 mg/kg mỗi ngày chia thành 3-4 liều trong 5 đến 10 ngày.

Liều tối đa: dùng 1 g/ngày.

Trẻ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg:

Giai đoạn ban đầu, giai đoạn ban đầu nặng, và giai đoạn tái phát: dùng liều cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch:

Điều trị nhiễm HSV da và niêm mạc:

Dùng thuốc uống: dùng 1 g uống mỗi ngày trong chia làm 3-5 liều trong 7 đến 14 ngày. Liều khuyến cáo bởi bác sĩ.

Truyền vào tĩnh mạch (3 tháng đến 11 tuổi): dùng 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Truyền vào tĩnh mạch (12 tuổi trở lên, trên 40 kg): dùng liều cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex viêm não:

Trẻ 3 tháng đến 11 tuổi: dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng liều cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị  Herpes Simplex – ngăn chặn

Đường uống:

Trẻ dưới 12 tuổi: dùng 80 mg/kg/ngày uống chia làm 3-4 lần trong một ngày, không quá 1 g/ngày.

Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng liều cho người lớn.

Truyền vào tĩnh mạch

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: dùng 5 mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ hoặc 250 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong giai đoạn nguy hiểm.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Zona thần kinh

Đường uống:

Bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường (12 tuổi trở lên): dùng 800 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 5-10 ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 20 mg/kg (tối đa 800 mg mỗi liều) uống 4 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Thuốc acyclovir có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc acyclovir có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: acyclovir 200mg, acyclovir 400mg, acyclovir 800mg.

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50mg/ml (10ml, 20ml);

  • Dung dịch được tái tạo, thuốc tiêm: 500mg, 1000mg;

  • Hỗn dịch, thuốc uống: 200mg/5ml (473ml);

  • Acyclovir bôi

  • Acyclovir cream

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc thuốc acyclovir?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây:

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Đau phía dưới lưng;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

  • Yếu bất thường.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng;

  • Đau đầu, cảm giác mê sảng;

  • Phù bàn tay hoặc bàn chân.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc acyclovir có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc này không được khuyến khích sử dụng với bất kỳ các loại thuốc sau đây, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Fosphenytoin;

  • Phenytoin;

  • Axit valproic.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc acyclovir  không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc acyclovir?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Mất nước;

  • Bệnh thận. Việc mất nước hoặc bệnh thận có thể làm tăng nồng độ thuốc acyclovir trong máu, tăng nguy cơ tác dụng phụ;

  • Các vấn đề về hệ thần kinh. Thuốc acyclovir có thể làm cho những vấn đề này tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.