Adalimumab

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Adalimumab

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc adalimumab cho người lớn như thế nào?

Liều lượng thông thường cho người lớn bị viêm cột sống dính khớp:

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị viêm thấp khớp :

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm khớp vảy nến :

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần .

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn- cấp tính:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – duy trì điều trị:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị viêm loét đại tràng:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị bệnh vẩy nến mảng bám:

Liều khởi đầu: dùng 80 mg tiêm dưới da một lần.

Liều duy trì: dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần một lần, bắt đầu một tuần sau liều ban đầu.

Liều dùng thuốc adalimumab cho trẻ em như thế nào?

Liều lượng thông thường cho người lớn bị viêm cột sống dính khớp:

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị viêm thấp khớp.

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm khớp vảy nến:

Dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh nhân không dùng methotrexate đồng thời có thể được lợi hơn từ việc tăng tần suất dùng thuốc đến 40 mg mỗi tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – cấp tính:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – duy trì điều trị:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị viêm loét đại tràng:

Liều khởi đầu: dùng 160 mg tiêm dưới da vào ngày 1 (4 liều tiêm mỗi liều 40 mg trong một ngày hoặc 2 liều tiêm mỗi liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó (ngày thứ 15).

Liều duy trì: 2 tuần sau (ngày thứ 29). Khi bắt đầu liều duy trì, dùng 40 mg mỗi tuần.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị bệnh vảy nến mảng bám:

Liều khởi đầu: dùng 80 mg tiêm dưới da một lần.

Liều duy trì: dùng 40 mg tiêm dưới da mỗi tuần một lần, bắt đầu một tuần sau liều ban đầu.

Thuốc adalimumab có những dạng và hàm lượng nào?

Adalimumab có dạng và hàm lượng là: dung dịch, thuốc tiêm: 40 mg/0.8 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc adalimumab?

Bạn nên gọi cấp cứu nếu bạn có các dấu hiệu dị ứng như: khó thở, phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Hãy ngưng dùng adalimumab và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng:

  • Sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm, sụt cân, mệt mỏi;

  • Cảm thấy no dù chỉ ăn ít;

  • Đau ở phía trên dạ dày, cơn đau có thể lan ra vai;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, da tái, cảm thấy trống rỗng, tim đập nhanh;

  • Các vấn đề về gan – buồn nôn, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da hoặc mắt.

Ngừng sử dụng adalimumab và gọi cho bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu như:

  • Dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, nôn, tiêu chảy, các dấu hiệu cảm cúm khác).

  • Thở ngắn, sưng mắt cá hoặc sưng chân;

  • Lú lẫn, cứng cổ, động kinh;

  • Đau rát khi đi tiểu;

  • Yếu hoặc tê đột ngột, đau đầu đột ngột, có vấn đề về thị giác hoặc khả năng giữ thăng bằng;

  • Đau ngực, ho, thở khò khè, thở nhanh, ho ra đàm hoặc máu;

  • Cảm giác ngứa ran, yếu hoặc như kim châm ở ngón tay hoặc ngón chân;

  • Có vấn đề ở khả năng giữ thăng bằng hoặc chuyển động của mắt, vấn đề khi nói hoặc nuốt;

  • Đau lưng dưới dữ dội, không thể kiểm soát nhu động ruột (đại tiện);

  • Đau, sưng, nóng và đỏ ở một hoặc cả hai chân;

  • Da đỏ hoặc tím, có vảy, rụng tóc, đau cơ, lở miệng;

  • Đau hoặc sưng khớp, sưng tuyến, có suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường;

  • Da loang lổ, có đốm đỏ, phát ban có hình bướm trên má và mũi.

Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm:

  • Đau đầu;

  • Nghẹt mũi, đau xoang;

  • Đau nhẹ ở dạ dày;

  • Đau, đỏ, ngứa, sưng hoặc chảy máu ở vị trí tiêm thuốc.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc adalimumab có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc này không khuyến khích sử dụng với bất kỳ các loại thuốc sau đây , nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.


Abatacept;

Vắc xin sống Adenovirus loại 4;

Vắc xin sống Adenovirus loại 7;

Anakinra;

Vắc xin sống Bacillus Calmette và Guerin ; Cyclosporine;

Vắc xin sống chống virut cúm;

Vắc xin sống chống virut sởi;

Vắc xin sống chống virut quai bị;

Vắc xin sống Poliovirus;

Rilonacept;

Vắc xin sống Rotavirus; Vắc xin sống chống virus Rubella;

Sirolimus;

Vắc xin đậu mùa;

Tacrolimus;

Vắc xin thương hàn;

Vắc xin thủy đậu;

Vắc xin sốt vàng da

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc adalimumab không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc adalimumab?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Các bệnh về máu (ví dụ, thiếu máu không tái tạo, giảm huyết cầu, giảm tiểu cầu), đã từng có tiền sử.

  • Suy tim sung huyết.

  • Hội chứng Guillain-Barré, đã từng có tiền sử.

  • Nhiễm trùng (nấm, vi khuẩn), đã từng có tiền sử.

  • Giảm bạch cầu (số lượng các tế bào bạch cầu thấp).

  • Xơ cứng nhiều.

  • Viêm dây thần kinh thị giác (vấn đề về mắt).

  • Bệnh vẩy nến (bệnh da): sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.

  • Ung thư di căn, đã từng có tiền sử.

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

  • U hạt Wegener: sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư mới.

  • Bệnh tiểu đường

  • Viêm gan siêu vi B, đã từng có tiền sử.

  • Nhiễm trùng cơ hội, đã từng có tiền sử.

  • Bệnh lao, đã từng có tiền sử: có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

  • Nhiễm trùng dương tính: không nên được sử dụng ở bệnh nhân có tình trạng này.

  • Bệnh lao dương tính: cần được điều trị đầu tiên trước khi dùng thuốc này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.