Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng aldesleukin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận
0,037 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Tiêm mỗi 8 giờ cho tối đa 14 liều. Sau 9 ngày nghỉ ngơi, lặp lại lịch điều trị với 14 liều, có thể dùng tối đa 28 liều cho mỗi đợt điều trị, tùy theo sức chịu đựng của bạn.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị u sắc tố ác tính
0,037 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Tiêm mỗi 8 giờ cho tối đa 14 liều. Sau 9 ngày nghỉ ngơi, lặp lại lịch điều trị với 14 liều, có thể dùng tối đa 28 liều cho mỗi đợt điều trị, tùy theo sức chịu đựng của bạn.
Liều dùng aldesleukin cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Aldesleukin có những hàm lượng nào?
Aldesleukin có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc bột pha tiêm 22 triệu đơn vị (1,3 mg) lọ (18 triệu đơn vị [1,1 mg] mỗi mL khi hòa với dung môi).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aldesleukin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Buồn ngủ nghiêm trọng;
Cảm giác như muốn ngất xỉu;
Đau ngực, tim đập nhanh hay đập thình thịch;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ho, thở nhanh và nhịp tim nhanh, khó thở, sưng và đau ở bất kỳ phần nào của cơ thể;
Giảm thị lực, hạn chế ngôn ngữ, giảm khả năng thăng bằng hoặc phối hợp;
Thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lú lẫn, kích động, ảo giác;
Động kinh (co giật);
Sưng tấy, tăng cân nhanh;
Phân màu đen, có máu hoặc phân hắc ín;
Tiểu khó hoặc bí tiểu;
Phát ban da phồng rộp;
Vàng da hoặc mắt;
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu răng), buồn nôn và ói mửa, loét miệng, yếu bất thường.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau dạ dày nhẹ;
Cảm giác mệt mỏi;
Buồn ngủ, chóng mặt, lo lắng;
Tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Aldesleukin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng aldesleukin với các thuốc gây buồn ngủ hoặc làm chậm hơi thở có thể làm tăng các tác dụng phụ. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng aldesleukin với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây nghiện, thuốc giãn cơ, hoặc thuốc an thần, trầm cảm, hoặc co giật.
Aldesleukin có thể ảnh hưởng đến thận. Tác hại này sẽ tăng lên khi bạn sử dụng kèm với một số loại thuốc khác, bao gồm: thuốc chống siêu vi, hóa trị, thuốc kháng sinh dạng tiêm, thuốc chữa rối loạn đường ruột, thuốc chống thải ghép tạng và một số thuốc giảm đau hoặc viêm khớp (bao gồm cả aspirin, Tylenol, Advil, và Aleve).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới aldesleukin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aldesleukin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Xét nghiệm chức năng phổi bất thường;
Bất thường trong kiểm tra nồng độ kali huyết;
Chứng loạn nhịp tim (nhịp tim có vấn đề), không kiểm soát được hoặc không phản hồi;
Đau ngực (thay đổi trong tiện tâm đồ), cùng với chứng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim (ví dụ, chèn ép tim);
Đặt nội khí quản cho hơn 72 giờ;
Suy thận (cần được lọc máu trong hơn 72 giờ);
Bệnh tâm thần (ví dụ, hôn mê hay rối loạn tâm thần hơn 48 giờ);
Cấy ghép nội tạng;
Co giật, lặp đi lặp lại hoặc không được kiểm soát;
Vấn đề về dạ dày hoặc đường ruột (ví dụ như chảy máu đòi hỏi phải phẫu thuật, tắc nghẽn, thủng);
Chứng nhịp nhanh thất (nhịp tim bất thường), bệnh kéo dài – không nên dùng nếu bạn mắc bệnh này;
Phản ứng dị ứng (ví dụ, hội chứng Stevens-Johnson);
Bệnh tự miễn dịch (ví dụ, pemphigoid bóng nước toàn thân, viêm khớp, xơ cứng bì);
Viêm mạch máu não;
Viêm túi mật (viêm hoặc sưng túi mật);
Bệnh Crohn;
Bệnh tiểu đường;
Vấn đề về mắt;
Tăng can xi huyết;
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Bệnh thận (ví dụ, viêm cầu thận IgA hình liềm);
Bệnh gan;
Bệnh phổi;
Tiền sử động kinh;
Bệnh tuyến giáp – sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho bệnh trở nên nặng hơn;
Nhiễm trùng có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng.