Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng alemtuzumab cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào bạch cầu lympho
Liều ban đầu: 3 mg tiêm truyền tĩnh mạch hàng ngày trong 2 giờ.
Liều duy trì: Tăng đến 10 mg mỗi ngày trong 2 giờ nếu bạn chịu đựng được liều này. Khi hấp thụ được liều 10 mg, tăng liều tới liều duy trì 30 mg 3 lần mỗi tuần (thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu) tiêm truyền tĩnh mạch hơn 2 giờ cho đến 12 tuần.
Liều tối đa: Để giảm tỷ lệ mắc bệnh giảm huyết cầu, việc dùng đơn liều không nên lớn hơn 30 mg và liều hàng tuần không nên lớn hơn 90 mg.
Liều dùng alemtuzumab cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Alemtuzumab có những hàm lượng nào?
Alemtuzumab có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm: 30 mg/mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng alemtuzumab?
Một số người dùng tiêm alemtuzumab đã bị sốc phản vệ khi được truyền dịch (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn cảm thấy nóng hoặc lạnh, buồn nôn, choáng váng, mồ hôi, tức ngực hoặc khó thở trong khi được tiêm truỳen.
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Sốt, ra mồ hôi, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng, sụt cân;
Nhợt nhạt hoặc vàng da, nước tiểu đậm màu, lú lẫn hoặc yếu;
Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (chảy máu mũi, chảy máu nướu răng), xuất hiện các đốm tím hoặc đỏ dưới da;
Ho có đờm màu vàng hoặc màu xanh lá cây, thở khò khè;
Cảm giác mệt mỏi, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó tập trung;
Sưng, nóng, đỏ, ngứa ran, ngứa, hoặc rỉ nước từ da;
Giảm thị lực, thay đổi hành vi của mình, động kinh (co giật);
Phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn;
Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);
Đau đầu, lo lắng;
Đau khớp hoặc đau cơ;
Ngứa hoặc phát ban nhẹ.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Alemtuzumab có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Vắc xin sống virus sởi;
Vắc xin sống bệnh quai bị;
Vắc xin sống Rotavirus;
Vắc xin sống virus Rubella;
Vắc xin bệnh đậu mùa;
Vắc xin virus thủy đậu.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới alemtuzumab không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến alemtuzumab?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh tự miễn dịch (ví dụ, hội chứng Guillain-Barré, thiếu máu tán huyết, pancytopenia, viêm khớp dạng thấp);
Rối loạn xuất huyết;
Bệnh thận;
Bệnh phổi (ví dụ, viêm phổi);
Bệnh tuyến giáp – sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm tình trạng bệnh tồi tệ hơn.
Nhiễm vi rút gây suy giảm miễn dịch (HIV) – không nên sử dụng nếu bạn mắc tình trạng này.
Nhiễm trùng. Thuốc có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng.