Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc alfuzosin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính:
Đối với dạng viên nang phóng thích kéo dài, dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần ngay sau khi ăn tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
Liều dùng thuốc alfuzosin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc alfuzosin có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc alfuzosin có những dạng và hàm lượng là: viên phóng thích kéo dài, uống 10 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc alfuzosin?
Bạn nên đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Bạn nên ngưng sử dụng alfuzosin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau ngực mới phát hoặc xấu đi;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Cảm giác muốn đi ngoài;
Cương cứng dương vật, đau đớn hoặc kéo dài hơn 4 giờ;
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Chóng mặt nhẹ ;
Đau đầu;
Cảm giác mệt mỏi;
Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc alfuzosin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Atenolol (Tenormin®);
Arsenic trioxide (Trisenox®);
Cimetidine (Tagamet®);
Conivaptan (Vaprisol®);
Diltiazem (Cardizem CD, Cartia XT, Tiazac);
Droperidol (Inapsine®);
Enoxacin (Penetrex®);
Imatinib (Gleevec®);
Thuốc trị bệnh lao như isoniazid;
Thuốc kháng sinh như clarithromycin (Biaxin®), dalfopristin + quinupristin (Synercid®), erythromycin (E.E.S., EryPed, Ery-Tab, Erythrocin), levofloxacin (Levaquin®), moxifloxacin (Avelox®), pentamidine (NebuPent®, Pentam®) hoặc telithromycin (Ketek®);
Thuốc chống trầm cảm như amitriptylline (Elavil®, Vanatrip®), clomipramine (Anafranil®), desipramine (Norpramin®) hoặc nefazodone;
Thuốc kháng nấm clotrimazole (Mycelex Troche) o voriconazole (Vfend®);
Thuốc trị sốt rét như chloroquine (Arelan®) hoặc mefloquine (Lariam®);
Thuốc dẫn xuất nitrat như nitroglycerin (Nitrostat, Nitrolingual, Nitro-Dur, Nitro-Bid và các thuốc khác), isosorbide dinitrate (Dilatrate-SR, Isordil, Sorbitrate) hoặc isosorbide mononitrate (Imdur, ISMO, Monoket);
Thuốc tim hoặc huyết áp như diltiazem (Cartia, Cardizem), felodipine (Plendil), nifedipine (Nifedical, Procardia), verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan) và các thuốc khác;
Thuốc trị rối loạn nhịp tim như amiodarone (Cordarone, Pacerone), dofetilide (Tikosyn), disopyramide (Norpace), ibutilide (Corvert), procainamide (Pronestyl), propafenone (Rythmol), quinidine (Quin-G) hoặc sotalol (Betapace);
Thuốc HIV/AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), fosamprenavir (Lexiva), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase) hoặc ritonavir (Norvir);
Thuốc chống buồn nôn và nôn mửa như dolasetron (Anzemet) hoặc ondansetron (Zofran);
Thuốc chống loạn thần như chlorpromazine (Thorazine), clozapine (FazaClo, Clozaril), haloperidol (Haldol), pimozide (Orap), thioridazine (Mellaril) hoặc ziprasidone (Geodon);
Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan (Imitrex) hoặc zolmitriptan (Zomig);
Thuốc giảm đau gây nghiện như methadone (Dolophine, Methadose).
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc alfuzosin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc alfuzosin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Đau thắt ngực (đau ngực nặng;
Tiền sử có vấn đề về nhịp tim (ví dụ như bẩm sinh hay QT kéo dài;
Hạ huyết áp tư thế (huyết áp thấp) – sử dụng thuốc một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
Cataract phẫu thuật – vấn đề mắt được gọi là Intraoperative Floppy Iris Syndrome (IFIS) ở bệnh nhân đang dùng hoặc gần đây uống thuốc này khi họ đang phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bạn nên nói với bác sĩ nhãn khoa (bác sĩ mắt) trước khi phẫu thuật bạn có đang dùng hoặc đã dùng alfuzosin trước đó không;
Bệnh thận;
Bệnh gan nhẹ – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có nguy cơ tăng lên do loại thuốc ra khỏi cơ thể chậm;
Bệnh gan trung bình hoặc nặng, không được sử dụng ở bệnh nhân có bệnh này.