Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng alimemazine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh chứng mày đay
Người lớn: dùng đường uống 10 mg hai hoặc ba lần một ngày. Đối với các trường hợp nghiêm trọng, có thể uống lên 100 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân khó điều trị.
Người già: dùng đường uống 10 mg từ một đến hai lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc các chứng rối loạn ngứa ở da
Người lớn: dùng đường uống 10 mg hai hoặc ba lần một ngày. Đối với các trường hợp nghiêm trọng, có thể uống lên 100 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân khó điều trị.
Người già: dùng đường uống 10 mg từ một đến hai lần một ngày.
Liều dùng alimemazine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng mày đay
Trẻ em: trên 2 tuổi: dùng đường uống 2.5-5 mg từ ba đến bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc các chứng rối loạn ngứa ở da
Trẻ em: trên 2 tuổi: dùng đường uống 2.5-5 mg từ ba đến bốn lần một ngày.
Alimemazine có những hàm lượng nào?
Alimemazine có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc viên, đường uống: 10 mg.
Thuốc sirô, đường uống: 7.5 mg/5 mL, 30 mg/5 mL
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng alimemazine?
Ngưng sử dụng Alimemazine và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ các tác dụng phụ sau đây:
Phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu bao gồm: phát ban; khó thở hoặc khó nuốt; sưng phù ở mặt, môi ,lưỡi, hoặc cổ họng.
Các bệnh lý ở gan có thể gây ra chứng vàng da hoặc vàng mắt
Thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, cứng cơ, nhịp tim nhanh, thở nhanh và cảm giác lú lẫn, buồn ngủ hoặc dễ bị kích động. Đây có thể là các dấu hiệu của một tác dụng phụ nghiêm trọng được gọi là “hội chứng an thần kinh ác tính”.
Nhịp tim rất nhanh, không đều hoặc mạnh (hồi hộp). Bạn cũng có thể mắc phải các bệnh lý về hô hấp như là thở khò khè, thở hụt hơi, co thắt ngực và đau ngực.
Chứng co giật và cử động mà bạn không thể kiểm soát, chủ yếu là ở lưỡi, miệng, hàm, cánh tay và cẳng chân.
Bạn có thể dễ bị nhiễm trùng hơn bình thường như bị sốt, ớn lạnh ở mức nghiêm trọng, đau họng hoặc viêm loét miệng. Đây có thể là các dấu hiệu của một bệnh lý về máu.
Thông báo với dược sĩ hoặc bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ sau đây:
Thở chậm hoặc ít sâu hơn bình thường;
Cảm giác thao thức và không có khả năng giữ yên (chứng ngồi/nằm không yên);
Thay đổi ở màu da hoặc màu mắt;
Các vấn đề về thị lực;
Cứng cơ, run rẩy hoặc khó cử động;
Cảm giác choáng váng, mê sảng hoặc ngất xỉu khi bạn đứng hoặc ngồi dậy nhanh (do huyết áp thấp);
Cảm giác phấn khởi hoặc quá hiếu động đột ngột.
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bất kỳ các tác dụng phụ sau đây trở nên trầm trọng hoặc kéo dài lâu hơn vài ngày hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ các tác dụng phụ nào không được liệt kê trong bảng hướng dẫn này:
Khô miệng;
Nghẹt mũi;
Khó ngủ (chứng mất ngủ);
Cảm giác dễ bị kích động;
nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hơn bình thường;
Sự tiết sữa bất thường ở nam giới và phụ nữ;
Ngực to ở nam giới;
Mất kinh nguyệt;
Khó đạt được hoặc duy trì trạng thái cương cứng hoặc xuất tinh (liệt dương);
Mẫn đỏ ở da, sưng phù và ngứa (chứng nhạy cảm da tiếp xúc);
Phát ban da.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Alimemazine có thể tương tác với thuốc n��o?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Các loại thuốc giúp bạn dễ ngủ hoặc làm giảm sự lo lắng;
Lithium – được sử dụng để điều trị một số chứng bệnh thần kinh;
Amfetamine – được sử dụng cho chứng rối loạn tăng động giảm chú ý;
Phenobarbital – được sử dụng cho chứng động kinh;
Adrenaline – được sử dụng cho các phản ứng dị ứng nguy hiểm đến tính mạng;
Các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson như là levodopa;
Các loại thuốc chữa trị trầm cảm;
Các loại thuốc trị đau nhức trầm trọng (như là codeine hoặc morphine);
Các loại thuốc trị đái tháo đường. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc của bạn;
Thuốc trị chứng tăng huyết áp như là doxazosin, terazosin, guanethidine, clonidine;
Thuốc trị chứng khó tiêu và ợ nóng (thuốc kháng acid);
Thuốc liệt đối giao cảm – bao gồm một số loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích, bệnh hen suyễn, hoặc chứng không kiềm chế.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới alimemazine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến alimemazine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Táo bón;
Khó tiểu tiện;
Bệnh tim;
Chứng giảm thể tích máu, do mất nước hoặc điều trị bằng thuốc lợi tiểu ở liều lượng cao;
Lượng kali trong máu thấp (chứng giảm kali huyết);
Động kinh;
Tiểu đường.