Almotriptan

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Almotriptan

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc almotriptan cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nửa đầu:

Ban đầu, bạn nên uống 6,25 mg hoặc một viên 12,5 mg. Nếu cần thiết, bạn có thể uống liều thứ hai 2 giờ sau liều đầu tiên.

Bạn chỉ nên uống tối đa 25 mg hàng ngày.

Liều dùng thuốc almotriptan cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ đau nửa đầu:

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên:

Ban đầu, bạn nên cho trẻ uống 6,25 mg hoặc một viên 12,5 mg. Nếu cần thiết, bạn có thể cho trẻ uống liều thứ hai 2 giờ sau liều đầu tiên.

Trẻ chỉ được uống tối đa 25 mg hàng ngày.

Thuốc almotriptan có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc almotriptan có dạng viên uống và hàm lượng 6,25 mg; 12,5 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc almotriptan?

Bạn nên đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn nên ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm giác đau hoặc tức ở xương hàm, cổ, hoặc cổ họng;

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh;

  • Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;

  • Đột ngột đau đầu nặng, rối loạn, vấn đề với tầm nhìn, lời nói hoặc cân bằng;

  • Đau bụng nặng đột ngột và tiêu chảy ra máu;

  • Tê hoặc ngứa ran và xuất hiện màu nhạt hoặc màu xanh ở ngón tay hoặc ngón chân;

  • Kích động, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu nếu bạn đang dùng kèm thuốc chống trầm cảm.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Khô miệng, buồn nôn, nôn mửa;

  • Áp lực hoặc cảm giác nặng nề trong bất kỳ phần của cơ thể;

  • Nhức đầu nhẹ (không phải là chứng đau nửa đầu);

  • Chóng mặt, buồn ngủ;

  • Nóng, mẩn đỏ, ngứa ran hoặc nhẹ dưới làn da.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc almotriptan có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Erythromycin;

  • Ritonavir;

  • Thuốc kháng nấm thuốc như itraconazole, ketoconazole;

  • Chất ức chế MAO như isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegilin, tranylcypromin và những loại khác;

  • Thuốc chống trầm cảm SNRI – desvenlafaxine (Pristiq®), duloxetine (Cymbalta®), venlafaxine (Effexor®) hoặc là

  • Thuốc chống trầm cảm SSRI – citalopram, escitalopram, fluoxetine, fluvoxamine, paroxetine, sertraline, trazodone, vilazodone, Celexa®, Desyrel®, Lexapro®, Luvox®, Paxil®, Prozac®, Sarafem®, Symbyax®, Viibryd®, Zoloft®.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng với thuốc almotriptan không?

Hãy tham khảo bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:

  • Nước ép bưởi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc almotriptan?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử đau thắt ngực;

  • Đau nửa đầu đáy (đau nửa đầu với tầm nhìn và nghe các vấn đề);

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Liệt nửa người đau nửa đầu (đau nửa đầu với một số tê liệt);

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao) – không kiểm soát được;

  • Bệnh thiếu máu cục bộ ruột (nguồn cung cấp máu ruột thấp);

  • Bệnh mạch máu ngoại biên (tắc động mạch);

  • Tiền sử đột quỵ;

  • Tiền sử thiếu máu não tạm thời (TIA) – không nên sử dụng ở những bệnh nhân này.

  • Tiền sử bệnh động mạch vành;

  • Tiểu đường;

  • Tăng cholesterol (cholesterol cao trong máu);

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao);

  • Béo phì;

  • Hội chứng Raynaud – sử dụng một cách thận trọng, thuốc có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng do tác dụng có thể tăng lên vì loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể chậm.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.