Tổng quan
Tên hoạt chất: 5mg donepezil hydroclorid, tương đương với 4,56mg donepezil
Tá dược: cellulose vị tinh thể, low substituted hydroxypropyl cellulose, magesi stearate, Opadry-Y-1-7000 White (hypromellose, titan dioxyd, macrogol 400)
Tên thương hiệu: Alzepil
Phân nhóm: thuốc trị bệnh thoái hóa thần kinh
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng thuốc Alzepil
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng của thuốc Alzepil cho người lớn như thế nào?
Việc điều trị bắt đầu ở liều 5mg donepezil hydroclorid 1 lần mỗi ngày. Liều 5mg/ngày nên được duy trì ít nhất là một tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ donepezil ở trạng thái ổn định. Sau một tháng đánh giá lâm sàng trong việc điều trị ở liều 5mg/ngày, bác sĩ có thể tăng liều donepezil hydroclorid lên đến 10mg/1 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 10mg. Các liều nhiều hơn 10mg/ngày chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng.
Liều dùng Alzepil cho người bị suy thận và gan:
Một phác đồ liều dùng tương tự có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận vì thanh thải của donepezil hydroclorid không bị ảnh hưởng bởi suy thận. Do có thể xảy ra tăng phơi nhiễm ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa, nên bác sĩ điều chỉnh liều tùy theo sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân. Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.
Liều dùng Alzepil cho trẻ em như thế nào?
Thuốc này không được dùng ở trẻ em. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.
Cách dùng
Cách dùng thuốc Alzepil
Bạn nên dùng Alzepil như thế nào?
Thuốc được uống vào buổi tối ngay trước khi ngủ. Khi ngưng điều trị, bạn có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của donepezil hydroclorid. Không có chứng cứ nào về tác dụng phản nghịch sau khi ngưng điều trị đột ngột. Bạn nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ hoặc trên nhãn thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ của Alzepil là gì?
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy, co rút cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và mất ngủ. Bạn cũng có thể bị chóng mặt, nhức đầu, đau và cảm lạnh thông thường. Trong hầu hết các trường hợp, các tác dụng phụ thường tự hết mà không cần phải điều trị.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc với thuốc Alzepil
Alzepil có thể tương tác với những thuốc nào?
Donepezil hydroclorid hoặc bất kỳ chất chuyển hóa nào của thuốc không ức chế sự chuyển hóa của theophylline, warfarin, cimetidine hoặc digoxin ở người. Sự chuyển hóa của donepezil không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với digoxin hoặc cimetidine. Các nghiên cứu in vitro (trong ống nghiệm) cho thấy ketoconazole và quinidine là các chất ức chế CYP3A4 và 2D6 tương ứng, ức chế sự chuyển hóa của donepezil.
Do đó, các thuốc này và các thuốc ức chế CYP3A4 khác như itraconazol và erythromycin, các thuốc ức chế CYP2D6 như fluoxetine có thể ức chế sự chuyển hóa của donepezil. Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazole làm tăng nồng độ donepezil trung bình khoảng 30%.
Các thuốc gây cảm ứng enzyme như rifampicin, phenytoin, carbamazepine và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil. Vì cường độ của tác dụng ức chế hoặc cảm ứng là không rõ, phải thận trọng khi kết hợp các thuốc này.
Donepezil hydroclorid có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các kháng cholin. Ngoài ra còn có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng khi sử dụng đồng thời với các thuốc như succinylcholine, các thuốc chẹn thần kinh cơ khác hoặc chất chủ vận cholinergic hoặc thuốc chẹn beta có tác dụng đến dẫn truyền tim.
Dạng bào chế
Dạng bào chế thuốc Alzepil
Alzepil có những dạng và hàm lượng nào?
Alzepil có dạng viên nén bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu trắng hoặc gần như trắng. Một mặt có khắc chữ E, mặt còn lại khắc mã 381.