Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng amantadine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng cúm
Liều lượng được khuyến cáo thông thường: uống 200 mg mỗi ngày, chia thành 1 đến 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh cúm A
Liều lượng được khuyến cáo thông thường: uống 200 mg mỗi ngày, chia thành 1 đến 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Parkinson
Đơn trị liệu:
Uống 100 mg mỗi ngày hai lần; bắt đầu tác dụng thường trong 48 giờ.
Đối với những bệnh nhân mắc các bệnh nghiêm trọng hoặc đang dùng các thuốc điều trị bệnh Parkinson khác ở liều lượng cao:
Liều khởi đầu: 100 mg mỗi ngày một lần.
Sau 1 đến vài tuần với liều khởi đầu: Liều lượng có thể được tăng lên đến 100 mg đường uống, mỗi ngày 2 lần , nếu cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc phản ứng ngoại tháp.
Uống 100 mg mỗi ngày hai lần.
Liều dùng amantadine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em đối với việc dự phòng cúm
Liều lượng được khuyến cáo thông thường:
1 đến 9 tuổi: uống 4,4 đến 8,8 mg/kg mỗi ngày; không vượt quá 150 mg/ngày.
10 đến 12 tuổi: uống 100 mg, mỗi ngày hai lần.
Các khuyến cáo của Ủy ban Khuyến cáo về Thực hành tiêm chủng Hoa Kỳ (ACIP) và Viện khoa học trẻ em Hoa Kỳ (AAP) (để làm giảm nguy cơ độc tính):
1 đến 9 tuổi: uống 5 mg/kg mỗi ngày chia làm 2 liều; không vượt quá 150 mg/ngày.
10 tuổi hoặc lớn hơn, nhẹ hơn 40 kg: uống 5 mg/kg mỗi ngày.
10 tuổi hoặc lớn hơn, 40 kg hoặc nặng hơn: uống 100 mg mỗi ngày hai lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc cúm A
Liều lượng được khuyến cáo thông thường:
1 đến 9 tuổi: uống 4,4 đến 8,8 mg/kg mỗi ngày; không vượt quá 150 mg/ngày.
10 đến 12 tuổi: uống 100 mg, mỗi ngày hai lần.
Các khuyến cáo của Ủy ban Khuyến cáo về Thực hành tiêm chủng Hoa Kỳ (ACIP) và Viện khoa học trẻ em Hoa Kỳ (AAP) (để làm giảm nguy cơ độc tính):
1 đến 9 tuổi: uống 5 mg/kg mỗi ngày chia làm 2 liều; không vượt quá 150 mg/ngày.
10 tuổi hoặc lớn hơn, nhẹ hơn 40 kg: uống 5 mg/kg mỗi ngày.
10 tuổi hoặc lớn hơn, 40 kg hoặc nặng hơn: uống 100 mg mỗi ngày hai lần.
Amantadine có những dạng và hàm lượng nào?
Amantadine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, đường uống: 100 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amantadine?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Cảm giác thở hụt hơi, thậm chí khi gắng sức nhẹ.
Sưng phù, tăng cân nhanh chóng.
Cảm giác buồn chán, kích động, hung hăng.
Thay đổi hành vi, ảo giác, ý nghĩ tự làm tổn thương bản thân mình.
Khó tiểu hoặc bí tiểu.
Sốt cao, cứng cơ bắp, lú lẫn, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh hoặc không đều, thở gấp, cảm giác như bất tỉnh.
Cử động cơ không ngừng nghỉ ở mắt, lưỡi hàm và cổ.
Run rẩy (run không kiểm soát).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Choáng váng, buồn ngủ, đau đầu.
Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ), các giấc mơ lạ.
Cảm giác lo lắng.
Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn.
Khô miệng, khô mũi.
Mất thăng bằng hoặc mất phối hợp.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Amantadine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Atropine (Atreza, Sal-Tropine).
Dicyclomine (Bentyl).
Glycopyrrolate (Robinul).
Hyoscyamine (Anaspaz, Levbid, Levsin, Nulev).
Mepenzolate (Cantil).
Methscopolamine (Pamine).
Propantheline (Pro-Banthine).
Scopolamine (Maldemar, Scopace, Transderm-Scop).
Quinine (Qualaquin).
Quinidine (Cardioquin, Quinaglute).
Thuốc lợi tiểu như triamterene (Dyrenium), hydrochlorothiazide (HCTZ, Dyazide, HydroDiuril, Hyzaar, Lopressor, Vasoretic, Zestoretic).
Các thuốc phenothiazine như prochlorperazine (Compazine), thioridazine (Mellaril) và các thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amantadine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amantadine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Suy tim sung huyết.
Có tiền sử hoặc tái phát bệnh eczema.
Có tiền sử động kinh hay co giật.
Bệnh gan.
Hạ huyết áp.
Có tiền sử Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS).
Phù nề ngoại biên (sưng phù ở bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân).
Có tiền sử rối loạn tâm thần – Sử dụng thuốc thận trọng. Vì thuốc có thể làm các tình trạng này trở nên trầm trọng hơn.
Bệnh tăng nhãn áp góc đóng, chưa điều trị – Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc mắc tình trạng này.
Bệnh thận – Sử dụng thuốc thận trọng. Tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.