Amifostine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Amifostine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng amifostine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư phổi không tiểu bào

Để làm giảm độc tính tích tụ ở thận cũng liên quan đến việc sử dụng cisplatin lặp lại: dùng 910 mg/m2 một lần mỗi ngày ở dạng dịch truyền trong 15 phút, bắt đầu sử dụng 30 phút trước khi hóa trị.

Việc tiêm truyền amifostine nên được dừng lại nếu huyết áp tâm thu giảm mạnh, theo dữ liệu huyết áp nền được liệt kê trong hướng dẫn dưới đây:

  • Huyết áp tâm thu nền

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 100-119 mm Hg và giảm 25 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 120-139 mm Hg và giảm 30 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 140-179 mm Hg và giảm 40 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền >=180 mm Hg và giảm 50 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư buồng trứng

Để làm giảm độc tính tích tụ ở thận cũng liên quan đến việc sử dụng cisplatin lặp lại: dùng 910 mg/m2 một lần mỗi ngày ở dạng dịch truyền trong 15 phút, bắt đầu sử dụng 30 phút trước khi hóa trị.

Việc tiêm truyền amifostine nên được dừng lại nếu huyết áp tâm thu giảm mạnh, theo dữ liệu huyết áp nền được liệt kê trong hướng dẫn dưới đây:

  • Huyết áp tâm thu nền

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 100-119 mm Hg và giảm 25 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 120-139 mm Hg và giảm 30 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền ở khoảng 140-179 mm Hg và giảm 40 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

  • Huyết áp tâm thu nền >=180 mm Hg và giảm 50 mm Hg trong suốt thời gian điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ác tính

Để làm giảm chứng khô miệng mức độ vừa hoặc nặng ở những bệnh nhân đang điều trị bằng xạ trị hậu phẫu đối với bệnh ung thư đầu và cổ, nơi xạ trị phần lớn ở các tuyến mang tai.

Liều lượng amifostine được khuyến cáo là: dùng 200 mg/m2 da mỗi ngày ở dạng dịch truyền trong 3 phút, bắt đầu 15 đến 30 phút trước khi tiến hành xạ trị phân đoạn tiêu chuẩn (1.8-2.0 Gy).

Liều dùng Amifostine cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Amifostine có những dạng và hàm lượng nào?

Amifostine có những dạng và hàm lượng sau:

Thuốc bột pha dung dịch, thuốc tiêm truyền: 500 mg/10mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amifostine?

Gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất kỳ các dấu hiệu dị ứng sau: phát ban, ngứa ngáy, đau thắt ngực, khó thở, sốt hay cảm lạnh; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Một số tác dụng phụ của amifostine có thể kéo dài đến vài tuần sau khi bạn dùng thuốc này.

Hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm giác như bất tỉnh.

  • Đau ngực, nhịp tim chậm hoặc nhanh.

  • Thở yếu hoặc thở nông.

  • Co giật.

  • Bí tiểu hoặc tiểu ít.

  • Phát ban nặng ở bụng, lưng và thân thể.

  • Đỏ tấy, phát ban hoặc rộp da ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân.

  • Dị ứng da nặng – sốt, đau cổ họng, sưng phù ở mặt hay lưỡi, cay mắt, đau da, tiếp theo là phát ban đỏ hoặc tím ở da (đặc biệt là ở mặt và phần trên cơ thể) có thể lan truyền và gây ra mụn nước và vỡ ra.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn là:

  • Buồn nôn, nôn mửa.

  • Choáng váng, buồn ngủ.

  • Đỏ tấy (ấm, đỏ và cảm giác ngứa).

  • Cảm lạnh.

  • Nấc cục.

  • Hắt hơi

  • Sốt nhẹ, cảm giác yếu toàn thân.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Amifostine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là thuốc điều trị tăng huyết áp.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amifostine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng tới amifostine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chứng suy tim sung huyết.

  • Nhồi máu cơ tim.

  • Bệnh tim.

  • Các vấn đề về nhịp tim.

  • Bệnh thận.

  • Có tiền sử đột quỵ.

  • Có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc cơn đột quỵ nhẹ – Sử dụng thuốc thận trọng. Vì thuốc có thể làm cho các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Mất nước.

  • Hạ huyết áp – Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.