Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng aminophylline cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hen suyễn – cấp tính
Tiêm tĩnh mạch:
Liều nạp:
6 mg/kg trong 100 đến 200 mL, truyền tĩnh mạch một lần trong hơn 20 đến 30 phút.
Liều duy trì (tiếp theo liều nạp):
Người lớn khỏe mạnh, không hút thuốc: 0,7 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
Người trẻ, có hút thuốc: 0,9 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
Bệnh nhân bị bệnh tim phổi hoặc suy tim sung huyết: 0,25 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
Đường uống: (Bệnh nhân không hấp thụ được aminophylline hoặc theophylline)
Liều nạp: uống 6,3 mg/kg một lần.
Liều duy trì (tiếp tục liều nạp):
Người lớn khỏe mạnh, không hút thuốc: 12,5 mg/kg/ngày, chia thành các liều. Không dùng vượt quá 1.125 mg/ngày.
Người trẻ, có hút thuốc: 19 mg/kg/ngày, chia thành các liều.
Bệnh nhân bị bệnh tim phổi hoặc suy tim sung huyết: 6,25 mg/kg/ngày, chia thành các liều. Không được dùng quá 500 mg/ngày.
Liều dùng aminophylline cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ sơ sinh mắc chứng ngạt thở ở trẻ sinh non
<= 4 tuần tuổi: (tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, tất cả các liều lượng đều dựa trên aminophylline):
Liều nạp: (bệnh nhân không hấp thụ được aminophylline hoặc theophylline): 5 đến 6 mg/kg, dùng một lần – nếu tiêm tĩnh mạch, pha loãng dịch tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch trong hơn 20 đến 30 phút mỗi lần.
Liều duy trì: 3 đến 8 mg/kg/ngày, chia đều vào mỗi 6 đến 12 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hen suyễn – cấp tính
Tiêm tĩnh mạch: (tất cả các liều dùng được dựa trên aminophylline và bệnh nhân không hấp thụ được aminophylline hoặc theophylline).
Liều nạp: 6 mg/kg được pha loãng dịch tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch trong hơn 20 đến 30 phút mỗi lần.
Liều duy trì (tiếp theo liều nạp):
6 tuần đến 6 tháng tuổi: 0,5 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,6 đến 0,7 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
1 tuổi đến 9 tuổi: 1 đến 1,2 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
9 tuổi đến 12 tuổi: 0,9 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
>12 tuổi: 0,7 mg/kg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.
Đường uống: (Bệnh nhân không hấp thụ được aminophylline hoặc theophylline).
Liều nạp: uống 6,3 mg/kg một lần.
Liều duy trì (tiếp tục liều nạp):
Từ 42 đến 182 ngày tuổi: 12 đến 13,5 mg/kg/ngày, chia thành các liều.
Từ 6 đến 12 tháng tuổi: 15 đến 22,5 mg/kg/ngày, chia thành các liều.
Từ 1 năm tuổi đến 9 tuổi: 25 đến 30 mg/kg/ngày, chia thành các liều.
Từ 9 tuổi đến 12 tuổi: 17 đến 20 mg/kg/ngày, chia thành các liều.
Từ 12 đến 16 tuổi: 15 đến 17 mg/kg, chia thành các liều.
Từ 16 tuổi: uống 6,25 đến 20 mg/kg, chia đều trong mỗi 6 giờ.
Aminophylline có những dạng và hàm lượng nào?
Aminophylline có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc uống: 105 mg/5 mL.
Viên nén, thuốc uống: 100 mg, 200 mg.
Dung dịch, thuốc tiêm: 25 mg/mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aminophylline?
Nếu bạn gặp bất kỳ các tác dụng phụ nào dưới đây, ngưng sử dụng aminophylline và gọi cấp cứu ngay:
Phản ứng dị ứng (khó thở; nghẽn cổ họng; sưng môi, lưỡi, mặt; phát ban).
Co giật.
Nhịp tim tăng hoặc không đều.
Buồn nôn hay nôn mửa nặng.
Mặt khác, các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn cũng xuất hiện, mặc dù không phổ biến khi dùng thuốc ở liều lượng thích hợp. Tiếp tục dùng aminophylline và báo với bác sĩ nếu bạn mắc:
Buồn nôn nhẹ, chán ăn, hoặc sụt cân.
Mệt mỏi, run rẩy, mất ngủ.
Đau đầu, choáng váng, chóng mặt.
Không phải ai cũng mắc các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Aminophylline có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Rượu.
Cimetidine (Tagamet, Tagamet HB).
Các loại kháng sinh nhóm fluoroquinolone như enoxacin (Penetrex), lomefloxacin (Maxaquin), ciprofloxacin (Cipro), norfloxacin (Noroxin), và ofloxacin (Floxin).
Clarithromycin (Biaxin) và erythromycin (Ery-Tab, E.E.S., E-Mycin).
Disulfiram (Antabuse).
Estrogens (Ogen, Premarin, và nhiều loại thuốc khác).
Fluvoxamine (Luvox).
Methotrexate (Folex, Rheumatrex).
Mexiletine (Mexitil) và propafenone (Rythmol).
Propranolol (Inderal).
Tacrine (Cognex).
Ticlopidine (Ticlid).
Verapamil (Verelan, Calan, Isoptin).
Các loại thuốc dưới đây có thể làm tăng nồng độ aminophylline trong máu, dẫn đến kiểm soát bệnh hen suyễn không hiệu quả.
Aminoglutethimide (Cytadren).
Carbamazepine (Tegretol).
Isoproterenol (Isuprel).
Moricizine (Ethmozine).
Phenobarbital (Luminal, Solfoton).
Phenytoin (Dilantin).
Rifampin (Rifadin).
Sucralfate (Carafate).
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới aminophylline không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Thuốc lá;
Caffein;
Thức ăn.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aminophylline?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Suy tim sung huyết.
Bệnh tim phổi.
Sốt trên 38oC trong suốt 24 giờ hoặc lâu hơn.
Suy giáp.
Nhiễm khuẩn nặng.
Bệnh thận ở trẻ em nhỏ hơn 3 tháng tuổi.
Bệnh gan.
Phù phổi.
Sốc (tình trạng nghiêm trọng khi lưu lượng máu thấp trong cơ thể) – Dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng bởi vì sự đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.
Các vần đề về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim).
Có tiền sử động kinh.
Loét dạ dày – Dùng thuốc cẩn thận. Vì thuốc có thể làm cho tình trạng này trở nên nặng hơn.