Amiodarone

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Amiodarone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng amiodarone cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng loạn nhịp tim

Liều khởi đầu (tiêm tĩnh mạch): 1000 mg sau 24 giờ điều trị đầu tiên, thực hiện theo phác độ tiêm truyền dưới đây:

150 mg sau 10 phút đầu tiên (15 mg/phút).

tiếp tục 360 mg sau 6 giờ kế tiếp (1 mg/phút).

Liều tiêm truyền duy trì: 540 mg trong 18 giờ còn lại (0,5 mg/phút).

Liều khởi đầu (dạng uống): Liều nạp từ 800 đến 1600 mg/ngày được chỉ định từ 1 đến 3 tuần (thỉnh thoảng kéo dài hơn) cho đến khi có đáp ứng với thuốc.

Khi chứng loạn nhịp tim được kiểm soát đầy đủ, hoặc nếu các tác dụng phụ trở nặng hơn, liều lượng nên đượcc giảm xuống từ 600 đến 800 mg/ngày. Một số bệnh nhân được chỉ định dùng 600 mg/ngày. Amiodarone có thể được sử dụng đơn liều mỗi ngày, hoặc đối với bệnh nhân kém dung nạp bằng đường ruột nặng, có thể dùng amiodarone hai lần mỗi ngày.

Liều dùng amiodarone cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng nhịp nhanh trên thất (Supraventricular Tachycardia)

Trẻ em nhỏ hơn 1 tháng tuổi:

Các dữ liệu có sẵn giới hạn: Liều nạp: uống 10 đến 20 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều trong 7 đến 10 ngày; liều lượng sau đó nên được giảm xuống từ 5 đến 10 mg/kg/ngày, một lần mỗi ngày và tiếp tục trong 2 đến 7 tháng nữa; tiêu chuẩn này được áp dụng trên 50 trẻ em (nhỏ hơn 9 tháng tuổi) và trẻ sơ sinh (1 ngày tuổi); liều nạp truyền tĩnh mạch: truyền 5 mg/kg trong 60 phút. Lưu ý, tốc độ truyền bolus thông thường không nên vượt quá 0,25 mg/kg/phút trừ khi có chỉ định trên lâm sàng; hầu hết các nghiên cứu sử dụng thời gian truyền bolus để tránh hạ huyết áp; có thể lặp lại liều nạp đến tổng liều nạp tối đa: 10 mg/kg; không được vượt quá tổng liều bolus hằng ngày là 15 mg/kg/ngày.

Trẻ em nhỏ hơn 1 tuổi: Liều khởi đầu: uống 600 đến 800 mg/1,73 m2 da/ngày trong 4 đến 14 ngày, chia thành 1 đến 2 liều/ngày.

Liều duy trì: uống 200 đến 400 mg/1.,73 m2 da/ngày, mỗi ngày một lần.

Trẻ em lớn hơn 1 tuổi: Liều khởi đầu: uống 10 đến 15 mg/kg/ngày trong 4 đến 14 ngày, chia thành 1 đến 2 liều/ngày.

Liều duy trì: uống 5 đến 10 mg/kg/ngày, mỗi ngày một lần.

Amiodarone có những dạng và hàm lượng nào?

Amiodarone có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc viên, đường uống: 200 mg.

  • Thuốc tiêm: 50 mg/mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amiodarone?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ các dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, thậm chí nếu các tác dụng phụ này xuất hiện vài tháng sau khi đã dừng thuốc amiodarone:

  • Chứng nhịp tim không đều trở nặng hơn hoặc xuất hiện mới.

  • Nhịp tim đập nhanh, chậm hoặc đập mạnh.

  • Cảm giác giống như bất tỉnh.

  • Thở khò khè, ho, đau ngực, khó thở, ho ra máu.

  • Thị lực yếu, mất thị lực, đau đầu hoặc đau phía sau mắt, đôi khi nôn mửa.

  • Cảm giác thở hụt hơi, thậm chí có thở nhẹ, sưng phù, tăng cân nhanh chóng.

  • Sụt cân, rụng tóc, cảm giác quá nóng hoặc quá lạnh, đổ mồ hôi nhiều hơn, chu kỳ kinh nguyệt không đều, sưng tấy ở cổ (bướu cổ).

  • Tê cóng, nóng bức, đau nhức, ngứa ở tay hoặc chân.

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Cảm giác choáng váng và mệt mỏi.

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón, chán ăn.

  • Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ).

  • Suy nhược, thiếu phối hợp.

  • Nóng, ngứa ngáy, mẫn đỏ ở da.

Không phải ai cũng mắc các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Amiodarone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Cimetidine (Tagamet).

  • Clopidogrel (Plavix).

  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune.

  • Dextromethorphan (một loại thuốc trị ho không kê toa).

  • Diclofenac (Arthrotec, Cataflam, Voltaren, Flector Patch, Solareze).

  • Digoxin (digitalis, Lanoxin, Lanoxicaps).

  • Loratadine (Claritin Alavert).

  • John’s wort.

  • Thuốc chống trầm cảm.

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin).

  • Thuốc lợi tiểu.

  • Insulin hoặc thuốc điều trị tiểu đường đường uống.

  • Thuốc giảm đau gây mê.

  • Thuốc điều trị HIV, AIDS.

  • Thuốc sinh như azithromycin (Zithromax), ciprofloxacin (Cipro), clarithromycin (Biaxin), erythromycin (E.E.S., EryPed, Ery-Tab, Erythrocin), levofloxacin (Levaquin), rifampin (Rifadin, Rimactane, Rifater, Rifamate), telithromycin (Ketek), và các thuốc khác.

  • Thuốc điều trị nấm như itraconazole (Sporanox) or ketoconazole (Nizoral).

  • Thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin), bisoprolol (Zebeta, Ziac), metoprolol (Lopressor, Toprol), propranolol (Inderal, InnoPran), và các thuốc khác.

  • Thuốc trị rối loạn lipid huyết như cholestyramine (Prevalite, Questran), atorvastatin (Lipitor), simvastatin (Zocor), lovastatin (Mevacor), pravastatin (Pravachol), hay fluvastatin (Lescol).

  • Thuốc điều trị các vấn đề về nhịp tim như disopyramide (Norpace), quinidine (Quinaglute, Quinidex), hay procainamide (Procan, Pronestyl).

  • Thuốc điều trị tim mạch hoặc huyết áp như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac), nifedipine (Procardia, Adalat), verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan), và các thuốc khác.

  • Thuốc điều trị co giật như carbamazepine (Carbatrol, Tegretol), phenytoin (Dilantin), và các thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amiodarone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước ép bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amiodarone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Block nhĩ thất (nhịp tim bất thường), không kèm theo máy điều hòa nhịp tim.

  • Nhịp tim chậm.

  • Sốc tim.

  • Hội chứng nút xoang bệnh lý (một loại bệnh nhịp tim bất thường), không kèm theo máy điều hòa nhịp tim – Không nên dùng thuốc ở các bệnh nhân mắc các tình trạng này.

  • Các vấn đề về mắt hoặc thị lực.

  • Bệnh tim (ví dụ như suy tim sung huyết).

  • Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ như kéo dài khoảng QT).

  • Hạ kali huyết (nồng độ kali trong máu thấp).

  • Hạ magiê huyết (nồng độ magiê trong máu thấp).

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp).

  • Bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp (ví dụ như viêm phổi mô kẽ).

  • Các vấn đề về tuyến giáp – Sử dụng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm các tình trạng này trở nên nặng hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.