Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng amisulpride cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường là khoảng 50 mg đến 800 mg mỗi ngày.
Bác sĩ có thể bắt đầu chỉ định liều lượng thấp hơn cho bạn nếu cần thiết.
Nếu cần thiết, bác sĩ có thể tăng liều lượng lên đến 1200 mg mỗi ngày.
Có thể uống mỗi liều lượng lên đến 300 mg mỗi ngày. Uống liều này trong cùng thời điểm vào mỗi ngày.
Nên chia đôi liều trên 300 mg, một nửa uống vào buổi sáng và một nửa còn lại uống vào buổi tối.
Liều dùng amisulpride cho trẻ em là gì?
Trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng amisulpride.
Amisulpride có những dạng và hàm lượng nào?
Amisulpride có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: 50 mg, 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Thuốc tiêm: 4 mL/200 mg.
Dung dịch, thuốc uống: 100 mg/ mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amisulpride?
Giống như tất cả các loại thuốc, amisulpride có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bất cứ ai cũng mắc tác dụng phụ.
Ngừng dùng amisulpride và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu:
Thân nhiệt cơ thể của bạn cao, đổ mồ hôi, cứng cơ bắp, nhịp tim đập nhanh, thở gấp hoặc cảm giác lú lẫn, mệt mỏi và kích động. Đây có thể là các triệu chứng của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp là “hội chứng ác tính do thuốc an thần”.
Nhịp tim bất thường, nhịp tim rất nhanh hoặc đau ngực có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn tim mạch đe dọa tính mạng.
Bạn bị huyết khối ở các tĩnh mạch, đặc biệt là ở chân (các triệu chứng bao gồm sưng tấy, đau và đỏ tấy ở chân), các cục máu đông có thể đi qua các mạch máu đến phổi gây đau ngực và khó thở. Nếu bạn nhận thấy bất cứ triệu chứng nào, thì hãy đi cấp cứu ngay lập tức.
Bạn bị nhiễm trùng thường xuyên hơn bình thường. Điều này do một rối loạn về máu (chứng mất hạt bạch cầu) hoặc sự suy giảm số lượng tế bào bạch cầu (chứng giảm bạch cầu).
Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người)
Bạn bị một phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu có thể bao gồm: ngứa, phát ban, nổi cục, các vấn đề về nuốt hoặc hô hấp, sưng tấy ở môi, mặt, họng và lưỡi.
Bạn bị một cơn co giật.
Hãy báo với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn bị mắc bất cứ tác dụng phụ nào sau đây:
Rất phổ biến (ảnh hưởng nhiều hơn 1 trong 10 người):
Run rẩy, cứng cơ bắp hoặc chuột rút, cử động chậm, tiết nhiều nước bọt hơn bình thường hoặc cảm thấy mệt mỏi.
Phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 10 người):
Bạn không thể điều khiển được sự vận động của mình, chủ yếu là ở tay và chân (Các triệu chứng này có thể giảm đi nếu bác sĩ giảm liều amisulpride hoặc chỉ định một loại thuốc hỗ trợ).
Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người):
Bạn không thể kiểm soát sự vận động của mình, chủ yếu là ở mặt và lưỡi.
Các tác dụng phụ khác bao gồm:
Phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 10 người)
Mất ngủ hoặc cảm giác lo lắng, kích động;
Cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ;
Táo bón, có cảm giác hoặc bị bệnh, khô miệng;
Tăng cân;
Tăng tiết sữa bất thường ở nữ giới và nam giới, đau ngực;
Ngừng chu kỳ kinh nguyệt;
Vú to ở nam giới;
Rối loạn cương dương hoặc xuất tinh sớm ở nam giới;
Cảm thấy choáng váng (tình trạng này có thể do hạ huyết áp).
Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người):
Nhịp tim chậm;
Đường huyết cao (tăng đường huyết).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Amisulpride có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Amiodarone;
Clonidine;
Disopyramide;
Levodopa;
Mefloquine;
Thuốc làm chậm nhịp tim (quinidine);
Sotalol;
Thuốc gây mê (anaesthetics);
Thuốc giảm đau (analgesics);
Thuốc trị nhịp tim (antiarrhythmics);
Thuốc trị tăng huyết áp (antihypertensives);
Thuốc trị sốt rét (antimalarials);
Thuốc chống loạn thần (antipsychotics);
Thuốc làm giảm căng thẳng (anxiolytics);
Thuốc an thần nhóm barbiturate;
Thuốc an thần nhóm benzodiazepine;
Thuốc trị tăng huyết áp tương tự clonidine;
Thuốc làm hạ huyết áp;
Thuốc làm kéo dài khoảng qtc;
thuốc trị hội chứng mệt mỏi kinh niên;
Thuốc gây mê;
Thuốc kháng histamine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới amisulpride không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amisulpride?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu.
Các vấn đề về gan, thận hoặc tuyến tiền liệt.
Các vấn đề về hô hấp.
Ung thư vú hoặc tình trạng “khối u phụ thuộc prolactin”.
Động kinh, trầm cảm, tiểu đường, bệnh Parkinson, bệnh tăng nhãn áp, bệnh nhược cơ (đây là tình trạng gây suy yếu cơ).
Có nguy cơ đột quỵ.
Bị bệnh vàng da (vàng da và mắt), hoặc rối loạn máu.
Khối u ở tuyến thượng thận (u tủy thượng thận).