Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng amitriptyline cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm
Đường uống:
Liều khởi đầu: 25 đến 100 mg mỗi ngày, chia thành 3 đến 4 liều hoặc 50 đến 100 mg trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 25 đến 150 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc chia thành 3 đến 4 liều. 25 mg mỗi ngày trước khi đi ngủ được dùng để điều trị chứng trầm cảm tiền kinh nguyệt. Liều lượng nên được tăng dần dần. Một số nhỏ bệnh nhân nhập viện có thể cần 300 mg mỗi ngày. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được áp dụng cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg, có thể dùng 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu
Uống 10 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm mãn tính
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 75 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc chia thành các liều.
Liều duy trì: 150 đến 300 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc hoặc chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được áp dụng cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg, có thể dùng 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 75 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc chia thành các liều.
Liều duy trì: 150 đến 300 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc hoặc chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được áp dụng cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg, có thể dùng 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị rối loạn stress sau sang chấn
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 75 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc chia thành các liều.
Liều duy trì: 150 đến 300 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc hoặc chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được áp dụng cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg, có thể dùng 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn bản thể (Somatoform Pain Disorder)
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 75 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc chia thành các liều.
Liều duy trì: 150 đến 300 mg mỗi ngày, 1 liều đơn hoặc hoặc chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được áp dụng cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg, có thể dùng 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Liều dùng amitriptyline cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh trầm cảm
Trẻ em từ 9 đến 12 tuổi:
Liều khởi đầu: Uống 1 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều.
Liều duy trì: 1 đến 5 mg/kg/ngày chia thành 3 liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp nên được thực hiện cho những bệnh nhân đang dùng liều lượng cao dùng liều lượng vượt quá 3mg/kg/ngày.
Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi:
Đường uống:
Liều khởi đầu: Uống 25 đến 50 mg mỗi ngày, chia thành 3 đến 4 liều.
Liều duy trì: 20 đến 200 mg mỗi ngày chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần. Việc uống 10 mg 3 lần một ngày và 20 mg trước khi đi ngủ có thể phù hợp với những bệnh nhân không dung nạp được liều lượng cao hơn.
Tiêm bắp:
20 đến 30 mg 4 lần một ngày. Bệnh nhân nên được chuyển qua điều trị bằng đường uống ngay càng sớm càng tốt.
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị đau nhức
Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi:
Liều khởi đầu: uống 0,1 mg/kg vào trước giờ đi ngủ (theo nghiên cứu).
Liều duy trì: Có thể tăng liều lượng từ 0,5 lên 2 mg/kg vào trước giờ đi ngủ trong 2 đến 3 tuần khi dung nạp thuốc.
Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi:
Liều khởi đầu: 25 mg hai lần mỗi ngày.
Liều duy trì: 50 đến 200 mg mỗi ngày, chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần.
Liều lượng thông thường cho trẻ em để dự phòng đau nửa đầu
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày một lần mỗi ngày vào giờ đi ngủ (theo nghiên cứu). Liều lượng nên được tăng dần dần.
Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi:
Liều khởi đầu: 25 mg hai lần mỗi ngày.
Liều duy trì: 50 đến 200 mg mỗi ngày, chia thành các liều. Liều lượng nên được tăng dần dần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh tiểu không kiểm soát
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Việc uống 10 mg vào giờ đi ngủ đã được thử nghiệm để điều trị đái dầm vào ban đêm (theo nghiên cứu).
Amitriptyline có những dạng và hàm lượng nào?
Amitriptyline có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, đường uống: 10 mg, 25 mg, 50 mg, 75 mg, 100 mg, 150 mg.
Dung dịch, thuốc tiêm: 10 mg/mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp các tác dụng phụ nào khi dùng amitriptyline?
Các tác dụng phụ bao gồm: mệt mỏi, choáng váng, khô miệng, thị lực kém, táo bón, tăng cân, hoặc tiểu tiện khó khăn có thể xuất hiện. Nếu bất cứ các tác dụng phụ nào vẫn tiếp diễn hoặc trở nặng hơn, hãy thông báo kịp thời cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Để giảm thiểu nguy cơ bị choáng váng và đau đầu nhẹ, hãy đứng dậy hoặc ngồi dậy từ từ sau khi ngồi hoặc nằm.
Để làm dịu chứng khô miệng, hãy ngậm kẹo cứng (không đường) hoặc kem đá tuyết, nhai kẹo cao su (không đường), uống nhiều nước, hoặc sử dụng chất thay thế nước bọt.
Để ngăn ngừa chứng táo bón, hãy duy trì chế độ ăn uống đầy đủ chất xơ, uống nhiều nước, và tập thể dục. Nếu bạn bị táo bón khi đang sử dụng thuốc này, tham khảo tư vấn từ dược sĩ để lựa chọn thuốc nhuận tràng phù hợp.
Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê toa loại thuốc này bởi vì bác sĩ đã đánh giá rằng: đối với bạn, lợi ích của thuốc nhiều hơn hẳn nguy cơ của tác dụng phụ. Nhiều người đang sử dụng loại thuốc này mà không mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bất kỳ các tác dụng phụ tuy hiếm gặp nhưng nghiêm trọng sau đây xảy ra: dễ thâm tím/chảy máu, ợ nóng dai dẳng, run rẩy, biểu hiện của nét mặt giống như đeo mặt nạ, co thắt cơ, đau bụng/dạ dày dữ dội, giảm khả năng/ham muốn tình dục, ngực đau/sưng.
Hãy đi cấp cứu ngay lập tức nếu bất kỳ các triệu chứng tuy hiếm gặp nhưng lại nghiêm trọng này xuất hiện: đi ngoài phân đen, nôn mửa giống màu bã cà phê, choáng váng nặng, ngất xỉu, co giật.
Thuốc này rất hiếm khi gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS). Hãy đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ các triệu chứng nào sau đây: sốt, cứng cơ bắp, lú lẫn nặng, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh/không đều.
Một phản ứng dị ứng nghiêm trọng đối với thuốc này hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa ngáy/sưng tấy (đặc biệt là ở mặt/lưỡi/cổ họng), choáng váng nặng, hô hấp khó khăn.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Amitriptyline có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc chữa cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc an thần, thuốc giảm đau gây mê, thuốc ngủ, thuốc làm giãn cơ và thuốc điều trị động kinh hoặc lo âu có thể làm cho tình trạng buồn ngủ gây ra bởi amitriptyline trở nên trầm trọng hơn. Báo với bác sĩ nếu bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc này, hoặc bất kỳ loại thuốc chống trầm cảm nào khác.
Trước khi dùng amitriptyline, báo với bác sĩ nếu bạn đã từng sử dụng thuốc tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) trong vòng 5 tuần trước, như là citalopram (Celexa), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem, Symbyax), fluvoxamine (Luvox), paroxetine (Paxil), hoặc sertraline (Zoloft).
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng, đặc biệt là:
Cimetidine (Tagamet).
Isoniazid (thuốc điều trị lao).
Methimazole (Tapazole).
Nicardipine (Cardene).
Ropinirole (Requip).
John’s wort.
Ticlopidine (Ticlid).
Kháng sinh như terbinafine (Lamisil).
Thuốc trị sốt rét như chloroquine (Arelan) hoặc pyrimethamine (Daraprim), hay quinine (Qualaquin).
Thuốc trị HIV hoặc AIDS như delavirdine (Rescriptor) hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).
Thuốc trị các chứng rối loạn tâm thần như aripiprazole (Abilify), chlorpromazine (Thorazine), clozapine (Clozaril, FazaClo), fluphenazine (Permitil, Prolixin), haloperidol (Haldol), perphenazine (Trilafon), hay thioridazine (Mellaril).
Thuốc trị các vấn đề về nhịp tim như amiodarone (Cordarone, Pacerone), dofetilide (Tikosyn), ibutilide (Corvert), hay sotalol (Betapace).
Thuốc trị các vấn đề về nhịp tim như disopyramide (Norpace), dronedarone (Multaq), flecainide (Tambocor), mexiletine (Mexitil), procainamide (Pronestyl), propafenone (Rythmol), hay quinidine (Quin-G).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới amitriptyline không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Thuốc lá;
Ethanol.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amitriptyline?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Chứng rối loạn lưỡng cực (rối loạn tâm trạng với sự thay đổi luân phiên tâm trạng quá mức và trầm cảm).
Nhồi máu cơ tim, gần đây – Thuốc không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc các tình trạng này.
Tiểu đường.
Tăng nhãn áp.
Bệnh tim.
Bệnh cường giáp.
Chứng tâm thần phân liệt.
Tiền sử bị động kinh.
Tiền sử bị bí tiểu (tiểu tiện khó khăn). Sử dụng thuốc thận trọng. Bởi vì thuốc này có thể làm những tình trạng này trở nên trầm trọng hơn.
Bệnh gan – Sử dụng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.