Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide cho người lớn là gì?
Liều lượng thông thường cho người lớn bị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: Uống thuốc một lần mỗi ngày kèm hoặc không kèm với thức ăn.
Có thể tăng liều lượng sau 2 tuần điều trị. Phải mất 2 tuần sau khi thay đổi liều lượng thuốc thì mới đạt được hiệu quả hạ huyết áp tốt nhất.
Liều tối đa: uống amlodipine/hydrochlorothiazide/olmesartan: 10/25/40 mg một lần mỗi ngày.
Liều lượng thông thường cho người cao tuổi bị tăng huyết áp:
Bệnh nhân khoảng 75 tuổi hoặc trên 75 tuổi: Liều khởi đầu của thành phần amlodipine nên ở mức 2,5 mg, liều này không có sẵn trong thuốc phối hợp amlodipine + hydrochlorothiazide + olmesartan.
Liều dùng amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide có những dạng và hàm lượng nào?
Amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide 20/5/12,5 mg, 40/5/12,5 mg, 40/5/25 mg, 40/10/12,5 mg, and 40/10/25 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide?
Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị:
Đau mắt, các bệnh lý về thị giác.
Cảm giác mê sảng, như muốn ngất xỉu.
Sưng phù ở bàn tay, mắt cá chân, hoặc bàn chân.
Tiểu tiện ít hoặc không tiểu tiện.
Đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện.
Đau khớp hoặc sưng phù có kèm theo sốt, các tuyến bị sưng, đau cơ, xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi bất thường, da có màu lốm đốm, xuất hiện các đốm đỏ, hoặc phát ban da ở mặt.
Đau đầu, khả năng tập trung có vấn đề, các vấn đề vế trí nhớ, suy nhược, cảm giác mất thăng bằng, ảo giác, ngất xỉu, co giật, thở nông.
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan truyền đến cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân.
Tình trạng mất cân bằng điện giải – buồn nôn, chán ăn, nhịp tim không đều, khát nước tột độ, tiểu tiện nhiều hơn, khó chịu ở cẳng chân, chuyển động co giật ở cơ, yếu cơ hoặc cảm giác ủ rũ, lú lẫn, và cảm giác mệt mỏi hoặc thao thức.
Các tác dụng phụ thông thường bao gồm:
Choáng váng;
Tiêu chảy;
Vọp bẻ cơ;
Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
Đỏ da (ấm người, mẫn đỏ, hoặc cảm giác ngứa ran).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Digoxin, dofetilide, hoặc ketanserin. Có thể tăng nguy cơ nhịp tim bất thường.
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (triamterene) hoặc thuốc bổ sung kali vì gia tăng nguy cơ tăng nồng độ kali trong máu.
Aliskiren hoặc các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (ramipril) vì gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ (bệnh thận, tăng nồng độ kali trong máu, hạ huyết áp ).
Hormone Adrenocorticotropic (ACTH), thuốc kháng nấm nhóm azole (như itraconazole), các thuốc nhóm barbiturat (phenobarbital), conivaptan, các corticosteroid (prednisone), thuốc lợi tiểu (furosemide), kháng sinh nhóm macrolide (clarithromycin), thuốc giảm đau gây nghiện (morphine), chất ức chế protease (như ritonavir, telaprevir), sildenafil, hoặc các thuốc điều trị tăng huyết áp khác do các thuốc này có thể làm gia tăng các tác dụng phụ của amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (celecoxib, ibuprofen) do các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide, và gia tăng khả năng gây ra các vấn đề về thận.
Diazoxide, liti, simvastatin, hoặc tacrolimus do có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ và độc tố của những thuốc này do amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide.
Insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường khác (glipizide, metformin). Amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide có thể làm giác tác dụng của các thuốc này.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amlodipine + olmesartan + hydrochlorothiazide?Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiền sử bị đau thắt ngực.
Tiểu đường.
Tăng nhãn áp, góc đóng.
Bệnh Gút (Gout).
Tiền sử bị nhồi máu cơ tim.
Tăng canxi huyết (nồng độ canxi trong máu cao).
Tăng cholesterol huyết (nồng độ cholesterol trong máu cao).
Tăng axit uric huyết (nồng độ axit uric trong máu cao).
Hạ kali huyết (nồng độ kali trong máu thấp).
Hạ magie huyết (nồng độ magie trong máu thấp).
Cận thị (không thể nhìn rõ những vật ở xa).
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (một bệnh rối loạn miễn dịch) – Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho tình trạng này trầm trọng hơn.
Bệnh khó tiểu (không có khả năng tạo ra nước tiểu).
Tiểu đường và đang dùng aliskiren (Tekturna®).
Bệnh thận, ở mức độ nghiêm trọng.
Tiền sử bị dị ứng với sulfamit – Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.
Hẹp động mạch chủ (bệnh lý về van tim), ở mức độ trầm trọng.
Tiền sử bị hen suyễn.
Tình trạng mất nước, ở mức độ nghiêm trọng.
Tiền sử bệnh tim, ở mức độ nghiêm trọng.
Hạ natri huyết (nồng độ natri trong máu thấp) – Dùng thuốc thận trọng. Có thể làm cho các tác dụng phụ trở nặng hơn.
Suy tim sung huyết, ở mức độ nghiêm trọng – Việc dùng thuốc này có thể dẫn đến các bệnh lý về thận.
Bệnh gan – Dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.