Amoxicillin

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Amoxicillin

Liều dùng

Liều dùng amoxicillin cho người lớn và trẻ em*

Liều dùng thông thường dành cho người lớn

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn actinomycosis: uống 500 mg, 3 lần/ ngày hoặc uống 875 mg, hai lần/ngày trong vòng sáu tháng.

Liều dự phòng thông thường dành cho người lớn mắc bệnh Than (Anthrax) : uống 500 mg mỗi 8 giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn bị bệnh ngoài da do trực khuẩn than: 500 mg, uống ba lần một ngày.

Liều dự phòng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: 2 g uống một giờ trước quá trình điều trị.

Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm Chlamydia: 500 mg uống 3 lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày ở bệnh nhân mang thai như liều một thay thế cho erythromycin khi bệnh nhân mẩn cảm với macrolide.

Liều thông thường dành cho người lớn bi Viêm bàng quang: 250-500 mg uống 3 lần/ngày trong 3-7 ngày; ngoài ra, có thể uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: uống 250-500 mg 3 lần/ngày trong 3-7 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho người lớn bị nhiễm Helicobacter pylori: uống 1g 2-3 lần một ngày trong vòng 14 ngày.

Liều cho người lớn mắc bệnh Lyme – Viêm khớp: uống 500 mg 3 lần một ngày trong vòng 14-30 ngày.

Liều cho người lớn mắc bệnh Lyme – Nhiễm trùng tim: uống 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 14-30 ngày.

Liều cho người lớn mắc bệnh Lyme – Ban di chuyển mạn tính: uống 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 14-30 ngày.

Liều cho người lớn mắc bệnh Lyme – Viêm thần kinh: uống 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 14-30 ngày.

Liều cho người lớn bị viêm tai giữa: uống 250-500 mg 3 lần/ngày trong vòng 10-14 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho người lớn bị Viêm phổi: uống 500 mg 3 lần một ngày hoặc uống 875 mg, hai lần/ngày có thể dùng trong 7-10 ngày nếu nghi ngờ viêm phổi.

Liều cho người lớn bị Viêm xoang: uống 250-500 mg 3 lần/ngày trong vòng 10-14 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho người lớn bị viêm da hoặc viêm mô mềm: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 7-10 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm đường hô hấp trên: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 7-10 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho người lớn mắc chứng viêm phế quản: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ngày trong vòng 7-10 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày.

Liều cho người lớn bị viêm amiđan / viêm họng:

Viên phóng thích tức thời: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ ngày trong vòng 7-10 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ ngày.

Viên phóng thích kéo dài: uống 775 mg uống mỗi ngày một lần trong vòng 1 giờ sau bữa ăn, dùng trong 10 ngày; dùng cho các bệnh nhiễm trùng thứ phát Streptococcus pyogenes.

Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ ngày trong vòng 7-21ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ ngày.

Liều dùng amoxicillin cho trẻ em

Liều dự phòng cho trẻ em bị viêm nội tâm mạc: uống 50 mg/kg 1 liều duy nhất trước 1 giờ điều trị.

Liều dự phòng cho tre em mắc bệnh Than (Anthrax): uống 80 mg/kg/ngày thành các liều bằng nhau dùng mỗi 8 giờ.

Liều tối đa: 500 mg/liều.

Liều cho trè em bị nhiễm khuẩn Bacillus anthracis ngoài da:

Uống 80 mg/kg/ngày thành các liều bằng nhau dùng mỗi 8 giờ.

Liều tối đa: 500 mg/liều.

Liều thông thường cho trẻ bị viêm tai giữa:

4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: uống 20-30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ.

4 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 20-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8 đến 12 giờ.

Viêm tai giữa cấp tính do sự kháng thuốc mạnh củakhuẩn viêm phổi Streptococcus có thể cần dùng liều ở mức 80-90 mg/kg/ngày chia làm 2 liều bằng nhau dùng trong 12 giờ.

Liều cho trẻ em bị viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: uống 20-30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ.

4 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 20-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8 đến 12 giờ.

Liều cho trẻ em bị Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: uống 20-30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ.

4 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 20-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8 đến 12 giờ.

Liều thông thường cho trẻ bị Viêm phổi: uống 40-50 mg/kg/ngày chia nhỏ liều, dùng mỗi 8 giờ.

Liều cho trẻ em bị viêm amiđan / viêm họng

4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: uống 20-30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ.

4 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống  20-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8-12 giờ.

12 tuổi trở lên:

  • Viên phóng thích tức thời: uống 250 đến 500 mg 3 lần/ ngày trong vòng 7-10 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ ngày.

  • Viên phóng thích kéo dài: uống 775 mg uống mỗi ngày một lần trong vòng 1 giờ sau bữa ăn, dùng trong 10 ngày; dùng cho các bệnh nhiễm trùng thứ phát Streptococcus pyogenes.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Có các mảng trắng hoặc lở loét trong miệng hoặc trên môi;

  • Sốt, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung;

  • Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;

  • Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vủng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa;

  • Ngứa âm đạo, tiết dịch;

  • Đau đầu;

  • Lưỡi sưng, có màu đen, hoặc nổi “gai” lưỡi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Amoxicillin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Acrivastine;

  • Bupropion;

  • Chlortetracycline;

  • Demeclocycline;

  • Doxycycline;

  • Lymecycline;

  • Meclocycline;

  • Methacycline;

  • Methotrexate;

  • Minocycline;

  • Oxytetracycline;

  • Rolitetracycline;

  • Tetracycline;

  • Venlafaxine;

  • Warfarin;

  • Acenocoumarol;

  • Khat;

  • Probenecid.

Amoxicillin và sự ảnh hưởng từ tình trạng sức khỏe

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với penicilin hoặc kháng sinh cephalosporin (ví dụ, cefaclor, cefadroxil, cephalexin, Ceftin®, hoặc Keflex®).

  • Bệnh bạch cầu đơn nhân (nhiễm virus).

  • Bệnh thận, nặng – Sử dụng một cách thận trọng. Các phản ứng có thể gia tăng do sự đào thải thuốc chậm hơn.

  • Phenylceton niệu -Các viên nhai chứa phenylalanine, có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.