Amoxicillin + Axit Clavulanic

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Amoxicillin + Axit Clavulanic

Hoạt chất

Amoxicillin + Axit Clavulanic

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng amoxicillin + axit clavulanic cho người lớn là gì?

Liều cho người lớn bị tổn thương phổi do hít phải:

Uống 500 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 875 mg mỗi 12 giờ.

Liều cho người lớn bị viêm phế quản:

Uống 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày.

Liều cho người lớn bị Sốt giảm bạch cầu trung tính:

Uống 500 mg mỗi 8 giờ kết hợp dùng với ciprofloxacin cho đến khi bệnh nhân đã hết sốt trong ít nhất 24 giờ và toàn bộ lượng bạch cầu trung tính đạt mức hơn 500 tế bào/mm3.

Liều cho người lớn bị viêm tai giữa:

Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong 10- 14 ngày.

Liều cho người lớn bị viêm phổi:

Viên nén phóng thích tức thời: dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.

Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày đối với bệnh viêm phổi cộng đồng.

Liều cho người lớn bị viêm bể thận:

Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong vòng14 ngày.

Liều cho người lớn bị viêm xoang:

Viên nén phóng thích tức thời: dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500mg uống mỗi 12 giờ trong 10-14 ngày.

Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Liều cho người lớn bị viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

Dùng 250 mg mỗi 8 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày, hoặc trong vòng 3 ngày dựa vào sự cải thiện tình trạng viêm cấp tính.

Liều cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên:

Uống 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc uống 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Uống 250 mg mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 3-7 ngày.

Liều dùng amoxicillin + axit clavulanic cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch: uống 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:

Nhẹ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời:

Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ.

Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.

Liều thông thường cho trẻ bị viêm phổi:

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg/ 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/ kg uống mỗi 12 giờ.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:

Nhẹ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc viên nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời: dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.

Viên nén phóng thích kéo dài: uống 2 g (2 viên) mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày đối với bệnh viêm phổi cộng đồng.

Liều thông thường cho trẻ bị viêm xoang:

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg / kg uống mỗi 12 giờ.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuần trở lên:

Nhỏ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

Dùng 600 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 45 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời: dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ; cho chứng nhiễm khuẩn nặng hơn, 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ.

Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 2 g (2 viên) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm khuẩn:

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:

Nhẹ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời:

Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;

Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.

Liều thông thường cho trẻ bị Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) tuổi trở lên:

Nhẹ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời:

Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;

Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.

Liều nhi thông thường cho trẻ bị viêm da và viêm mô:

Trẻ nhỏ hơn 12 tuần tuổi:

Dùng 125 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 15 mg / kg uống mỗi 12 giờ.

Trẻ từ 3 tháng (12 tuần) trở lên:

Nhẹ hơn 40 kg:

Dùng 125 mg / 5 ml hoặc 250 mg / 5 ml hỗn dịch uống: 6,67-13,33 mg/kg uống mỗi 8 giờ.

Dùng 200 mg / 5 ml hoặc 400 mg / 5 ml hỗn dịch uống hoặc nhai: 12,5-22,5 mg/kg uống mỗi 12 giờ.

40 kg trở lên:

Viên nén phóng thích tức thời:

Dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 500 mg uống mỗi 12 giờ;

Dùng 500 mg uống mỗi 8 giờ hoặc 875 mg uống mỗi 12 giờ đối với chứng nhiễm khuẩn nặng hơn.

Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh Melioidosis:

Trẻ từ 8 tuổi trở xuống: khuyên dùng 30 mg / kg -15 mg / kg Amoxicillin-clavulanate mỗi ngày cùng với amoxicillin 30 mg / kg / ngày sau 10 ngày đầu tiên điều trị bằng cách tiêm thuốc kháng sinh .

Amoxicillin + axit clavulanic có những dạng và hàm lượng nào?

Amoxicillin + axit clavulanic có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc uống: 200 mg amoxicillin và 28,5 mg axit clavulanic là muối kali, 400 mg amoxicillin và 57 mg axit clavulanic.

  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 1,000 mg amoxicillin và 62.5 mg axit clavulanic.

  • Viên nén phòng thích tức thì, thuốc uống: 1125 mg amoxicillin + 125 mg axit clavulanic.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amoxicillin + axit clavulanic?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;

  • Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường ( ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vủng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau dạ dày;

  • Buồn nôn hoặc nôn;

  • Đau đầu ;

  • Phát ban da hoặc ngứa ngáy;

  • Có mảng trắng trong miệng hoặc cổ họng;

  • Nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Amoxicillin + axit clavulanic có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Allopurinol (Zyloprim);

  • Probenecid (Benemid);

  • Kháng sinh (dùng cho cùng một hoặc nhiều bệnh khác nhau).

Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ các loại thuốc này, có thể bạn không nên sử dụng Amoxicillin và clavulanate, hoặc bạn cần phải điều chỉnh liều dùng hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.

Amoxicillin và clavulanate có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai dạng uống. Sử dụng thêm phương pháp tránh thai không chứa nội tiết tố (như bao cao su, màng ngăn, thuốc diệt tinh trùng) để tránh mang thai trong khi dùng Amoxicillin và clavulanate.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới amoxicillin + axit clavulanic không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amoxicillin + axit clavulanic?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiêu chảy;

  • Bệnh gan;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh thận , nghiêm trọng;

  • Tiền sử bệnh gan (gây ra bởi Augmentin);

  • Bệnh bạch cầu đơn nhân;

  • Phenylketonuria (Bệnh phenylceton niệu) – Các viên nhai và hỗn dịch uống chứa phenylalanine có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.