Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ampicillin cho người lớn là gì?
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn:
Thuốc uống: 250-500 mg uống mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị Viêm nội tâm mạc: tiêm tĩnh mạch Ampicillin 2 g mỗi 4 giờ kết hợp với gentamicin hoặc streptomycin (nếu kháng gentamicin).
Liều cho người lớn bị viêm màng não:
Tiêm tĩnh mạch: 200 mg/kg/ngày, tiêm các liều bằng nhau, chia làm mỗi 4 giờ, kết hợp với các thuốc tiêm kháng sinh khác.
Tiêm vỏ não: 10-50 mg/ngày, bên cạnh việc dùng thuốc tiêm kháng sinh tĩnh mạch.
Liều cho người lớn bị nhiễm trùng huyết: 150-200 mg/kg/ngày.
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn nội tâm mạc:
Phòng ngừa: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 2g liều đơn trong 30-60 phút trước khi điều trị.
Liều cho người lớn bị viêm ruột: uống 500 mg hoặc tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn trong ổ bụng: uống 500 mg hoặc tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm: tiêm 250 đến 500 mg tiêm bắp/tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm họng:
Tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch: 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: tiêm 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm xoang:
Tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch: 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: tiêm 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho ngưởi lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên:
Tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch: 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: tiêm 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm phổi:
Tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch: 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: tiêm 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm phế quản:
Tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch: 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: tiêm 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Uống 500 mg hoặc tiêm bắp/tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm bể thận:
Uống 500 mg hoặc tiêm bắp/tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn mắc bệnh Shigella (Shigellosis):
uống 500 mg hoặc tiêm bắp/ tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị sốt thương hàn:
Uống 500 mg hoặc tiêm bắp/ tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn để phòng ngừa bệnh nhiễm cầu khuẩn nhóm B khi sinh đẻ: tiêm tĩnh mạch 2 g cho liều ban đầu, sau đó tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 4 giờ cho đến khi sinh.
Liều dự phòng cho phẫu thuật:
Ghép gan: tiêm tĩnh mạch 1g Ampicillin cộng với tiêm tĩnh mạch 1g cefotaxime khi gây mê, sau đó dùng mỗi 6 giờ trong quá trình điều trị và dùng 48 giờ sau khi phẫu thuật kết thúc.
Liều cho người lớn mắc bệnh Leptospirosis:
Nhẹ: uống 500-750 mg mỗi 6 giờ.
Trung bình đến nặng: tiêm tĩnh mạch 0,5-1 g mỗi 6 giờ.
Liều cho người lớn bị viêm tai giữa:
Uống 500 mg hoặc tiêm bắp/tĩnh mạch 1-2 g mỗi 6 giờ, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng nhiễm trùng.
Liều dùng ampicillin cho trẻ em là gì?
Liều cho trẻ bị nhiễm trùng do vi khuẩn:
Trẻ sơ sinh:
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nhẹ hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 12 giờ.
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nặng hơn 2kg:tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
8-28 ngày tuổi , nhẹ hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
8-28 ngày tuổi,nặng hơn 2kg:tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 6 giờ.
Trên 1 tháng tuổi:
Nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình:
Tiêm bắp/tĩnh mạch: 25-37,5 mg/kg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống: uống 12,5-25 mg/kg mỗi 6 giờ.
Liều tối đa: 4 g/ngày.
Liều cho trẻ bị nhiễm khuẩn:
Trẻ sơ sinh:
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nhẹ hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 12 giờ.
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nặng hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc 100 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
8-28 ngày tuổi, nhẹ hơn 2kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
8-28 ngày tuổi, nặng hơn 2kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 6 giờ.
Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm trùng huyết:
Trẻ sơ sinh:
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nhẹ hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 12 giờ.
7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, nặng hơn 2 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc 100 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
8-28 ngày tuổi, nhẹ hơn 2kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
8-28 ngày tuổi, nặng hơn 2kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi 6 giờ.
Liều cho trẻ bị viêm màng não:
Trẻ em: tiêm tĩnh mạch 150-200 mg/kg/ngày chia làm các liều bằng nhau, dùng mỗi 3-4 giờ.
Liều thông thường cho trẻ bị viêm nội tâm mạc:
Liều tối đa: 12 g/ngày.
Liều phòng ngừa cho trẻ bị viêm nội tâm mạc:
Trẻ em: tiêm tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg dùng 1 liều duy nhất cách 30-60 phút trước khi điều trị.
Liều cho trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp:
Tiêm:
Nhẹ hơn 40 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 25-50 mg/kg/ngày dùng các liều bằng nhau, chia làm mỗi 6-8 giờ.
40 kg trở lên: tiêm bắp/tĩnh mạch 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống:
20 kg trở xuống: uống 50 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, dùng mỗi 6-8 giờ.
Nặng hơn 20 kg: uống 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều thông thường cho trẻ bị viêm phổi:
Tiêm:
Nhẹ hơn 40 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 25-50 mg/kg/ngày dùng các liều bằng nhau, chia làm mỗi 6-8 giờ.
40 kg trở lên: tiêm bắp/tĩnh mạch 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống:
20 kg trở xuống: uống 50 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, dùng mỗi 6-8 giờ.
Nặng hơn 20 kg: uống 250 mg mỗi 6 giờ.
Liều cho trẻ bị nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm:
Nhẹ hơn 40 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 25-50 mg/kg/ngày dùng các liều bằng nhau, chia đều mỗi 6-8 giờ.
40 kg trở lên: tiêm bắp/tĩnh mạch 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Liều thông thường cho trẻ bị Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Tiêm:
Nhẹ hơn 40 kg: tiêm bắp/tĩnh mạch 50 mg/kg / ngày, chia đều mỗi mỗi 6-8 giờ.
40 kg trở lên: tiêm bắp/tĩnh mạch 500 mg mỗi 6 giờ.
Thuốc uống:
20 kg trở xuống: uống 25 mg/kg mỗi 6 giờ.
Nặng hơn 20 kg: uống 500 mg mỗi 6 giờ.
Liều dự phòng phẫu thuật:
Ghép gan:
1 tháng tuổi trở lên: Ampicillin 50 mg/kg tĩnh mạch cộng với cefotaxime 50 mg/kg tĩnh mạch dùng trước khi gây mê và mỗi 6 giờ trong 48 giờ sau khi kết thúc lần phẫu thuật cuối.
Ampicillin có những dạng và hàm lượng nào?
Ampicillin có những dạng và hàm lượng sau:
Bột pha thuốc tiêm: 10g trong 100ml.
Viên nang: ampicillin 1g.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ampicillin?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, bong tróc da và phát ban đỏ;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Kích động, hay nhầm lẫn, có suy nghĩ hay hành vi khác thường;
Động kinh (mất ý thức tạm thời hoặc co giật).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm
Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
Ngứa âm đạo hay tiết dịch;
Đau đầu;
Lưỡi sưng, có màu đen, hoặc mọc “gai” lưỡi;
Nhiễm nấm (có đốm trắng bên trong miệng hoặc cổ họng của bạn).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ampicillin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Allopurinol (Zyloprim);
Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);
Probenecid (Benemid);
Thuốc sulfa (như Bactrim hay Septra);
Thuốc kháng sinh như tetracycline demeclocycline (Declomycin), doxycycline (Adoxa, Doryx, Oracea, Vibramycin), minocycline (Dynacin, Minocin, Solodyn, Vectrin), hoặc tetracycline (Brodspec, Panmycin, Sumycin, Tetracap).
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới ampicillin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ampicillin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Hen suyễn;
Bệnh thận;
Rối loạn chảy máu hoặc đông máu;
Bệnh bạch cầu đơn nhân;
Có tiền sử mắc bệnh tiêu chảy do uống thuốc kháng sinh;
Từng bị bất kì dị ứng khác.