Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ampicillin + sulbactam cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn bị viêm dây thanh quản
Tiêm tĩnh mạch 1,5-3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ. Nên tiêm tiếp tục cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, lúc đó hãy bắt đầu uống thuốc kháng sinh thích hợp.
Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng sâu trong cổ
Tiêm tĩnh mạch 1,5-3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ. Nên tiêm tiếp tục cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, lúc đó hãy bắt đầu uống thuốc kháng sinh thích hợp.
Liều cho người lớn bị tổn thương phổi do hít phải
Tiêm tĩnh mạch 1,5-3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ. Nên tiêm tiếp tục cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, lúc đó hãy bắt đầu uống thuốc kháng sinh thích hợp.
Liều cho người lớn bị nhiễm khuẩn trong ổ bụng
Tiêm tĩnh mạch 1,5-3 g mỗi 6-8 giờ trong 7 đến 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng nhiễm trùng.
Liều cho người lớn bị viêm khớp
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ trong 3-4 tuần, tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng. Có thể phải điều trị lâu hơn, trong 6 tuần hoặc hơn, cho chứng nhiễm trùng khớp giả.
Liều cho người lớn bị viêm xương tủy
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ cho 4-6 tuần, tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng nhiễm trùng. Viêm tủy xương mãn tính có thể phải điều trị kết hợp dùng thuốc uống kháng sinh, có thể lên đến 6 tháng.
Liều lượng cho viêm vùng chậu
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ. Liệu pháp tiêm nên được dùng tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi nhận thấy các dấu hiệu cải thiện lâm sàng. Sau đó có thể thay thế bằng thuốc uống để hoàn thành khóa điều trị trong 14 ngày.
Liều cho viêm phúc mạc
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều cho người lớn bị viêm phổi
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ. Nên tiếp tục điều trị trong 7 ngày, nếu nghi ngờ viêm phổi do phế cầu khuẩn cần điều trị lên đến 21 ngày, nếu bệnh do các sinh vật khác gây nên.
Liều cho người lớn bị viêm bể thận
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ. Liệu pháp tiêm nên tiếp tục cho đến khi bệnh nhân ổn định lâm sàng vào thời điểm đó, sau đó có thể thay thế bằng thuốc uống để hoàn thành khóa điều trị trong 14 ngày.
Liều cho nhiễm trùng da hoặc mô mềm
1,5-3 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ trong 7 đến 10 ngày, hoặc tiêm trong vòng 3 ngày sau khi đã giải quyết tình trạng viêm cấp tính, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng nhiễm trùng.
Liều Dự phòng phẫu thuật
Tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 1,5-3 g một lần ngay trước khi gây mê. Có thể tiếp tục dùng mỗi 6 giờ trong vòng 24 giờ nếu cần thiết.
Liều cho người lớn bị nhiễm trùng đường tiểu
1,5 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6 giờ trong 3-7 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng nhiễm trùng.
Liều dùng ampicillin + sulbactam cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ bị viêm màng não
1 tháng tuổi đến 1 tuổi: tiêm tĩnh mạch 50-75 mg/kg (ampicillin) mỗi 6 giờ.
> 1 tuổi đến 12 tuổi: 50-100 mg/kg (ampicillin) tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều tối đa: 8 g ampicilin / 24 giờ.
Ampicillin + sulbactam có những dạng và hàm lượng nào?
Ampicillin + sulbactam có những dạng và hàm lượng sau:
Bột pha dung dịch tiêm 1.5 g (ampicillin 1 g sulbactam cộng với 0,5 g).
Bột pha dung dịch tiêm 3 g (ampicillin 2 g sulbactam cộng 1 g) Bột pha dung dịch tiêm 15 g (ampicillin 10 g sulbactam cộng 5 g).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ampicillin + sulbactam?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:
Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi;
Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch;
Đau đầu;
Ngứa ngáy;
Lưỡi bị sưng, có màu đen, hoặc mọc “gai” lưỡi;
Nấm (đốm trắng bên trong miệng hoặc cổ họng);
Đau, sưng, hoặc khó chịu ở vị trí tiêm thuốc.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ampicillin + sulbactam có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Tetracycline (ví dụ doxycycline) vì chúng có thể làm giảm hiệu quả ampicillin / sulbactam.
Probenecid vì có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của ampicillin / sulbactam.
Allopurinol vì tăng nguy cơ phát ban da.
Heparin vì tăng nguy cơ bị chảy máu.
Methotrexate vì có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của ampicillin / sulbactam.
Thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin) vì hiệu quả của thuốc có thể bị giảm hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ bởi ampicillin / sulbactam.
Aminoglycosides (ví dụ gentamicin), thuốc tránh thai, hoặc vắc xin thương hàn dùng trực tiếp bằng miệng vì hiệu quả của thuốc có thể giảm do ampicillin / sulbactam.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới ampicillin + sulbactam không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ampicillin + sulbactam?
tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiêu chảy – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể gia tăng lên do sự loại bỏ thuốc chậm hơn khỏi cơ thể.
Tiền sử bệnh gan (ví dụ: vàng da ứ mật).
Bệnh bạch cầu đơn nhân – không nên sử dụng ở bệnh nhân mắc tình trạng này.