Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng anagrelide cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người bị tăng tiểu cầu
Liều ban đầu: uống 0,5 mg mỗi ngày 4 lần, hoặc uống 1 mg một ngày hai lần trong ít nhất 7 ngày.
Liều duy trì: cần dùng chuẩn độ lượng dùng thấp nhất có hiệu quả để giảm và duy trì số lượng tiểu cầu dưới 600.000 tế bào/microliter, giảm xuống mức chuẩn thông thường.
Liều dùng tăng không quá 0,5 mg/ngày khi dùng trong 1 tuần. Liều dùng không nên vượt quá 10 mg/ngày hoặc 2,5 mg trong bất kỳ liều đơn nào.
Liều dùng anagrelide cho trẻ em là gì?
Liều cho trẻ mắc bệnh bạch cầu tủy mãn tính
Liều khởi đầu: 0,5 mg uống hàng ngày (khuyến cáo) hoặc 0,5 mg uống 4 lần/ngày
Liều duy trì: cần dùng chuẩn độ lượng dùng thấp nhất có hiệu quả để giảm và duy trì số lượng tiểu cầu dưới 600.000 tế bào/microliter, giảm xuống mức chuẩn thông thường.
Liều dùng tăng không quá 0,5 mg/ngày khi dùng trong 1 tuần. Liều dùng không nên vượt quá 10 mg/ngày hoặc 2,5 mg trong bất kỳ liều đơn nào.
Liều dùng cho trẻ bị tăng lượng tiểu cầu
Liều khởi đầu: 0,5 mg uống hàng ngày (khuyến cáo) hoặc 0,5 mg uống 4 lần/ngày
Liều duy trì: cần dùng chuẩn độ lượng dùng thấp nhất có hiệu quả để giảm và duy trì số lượng tiểu cầu dưới 600.000 tế bào/microliter, giảm xuống mức chuẩn thông thường.
Liều dùng tăng không quá 0,5 mg/ngày khi dùng trong 1 tuần. Liều dùng không nên vượt quá 10 mg/ngày hoặc 2,5 mg trong bất kỳ liều đơn nào.
Anagrelide có những dạng và hàm lượng nào?
Anagrelide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, thuốc uống: 0.5 mg, 1 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng anagrelide?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng:
Phát ban;
Khó thở;
Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau hoặc khó chịu lồng ngực bộc phát, thở nhanh, thở khò khè, ho khan hoặc ho khan;
Sưng phù, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ);
Đau lồng ngực hoặc cảm giác nặng ở lồng ngực, đau lan ra cánh tay, bả vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;
Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt ở một bên cơ thể;
Đau đầu nặng bộc phát, rối loạn hay gặp vấn đề với tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
Ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, ho ra máu;
Đau dạ dày nặng lan sang lưng, buồn nôn và nôn, tim đập nhanh;
Tim đập mạnh hoặc rung trong ngực;
Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da;
Phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Có máu trong nước tiểu, đi tiểu đau hoặc khó tiểu.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Chóng mặt, nhức đầu nhẹ;
Buồn nôn, nôn, chán ăn;
Tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, đầy hơi, đau bụng;
Phát ban nhẹ hoặc ngứa ngáy;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng;
Cảm giác tê;
Đau lưng;
Giảm thị lực, ù tai.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Anagrelide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Chỉ dùng aspirin nếu bác sĩ chấp thuận cho bạn dùng. Aspirin có thể làm tăng nguy cơ gây chảy máu khi sử dụng chung với anagrelide, đặc biệt nếu bạn từng có nguy cơ cao bị chảy máu. Tuy nhiên, nếu bác sĩ đã chỉ định cho bạn dùng aspirin liều thấp để ngăn ngừa đông máu, đau tim hoặc phòng ngừa đột quỵ (thường là dùng ở liều 81-325 mg/ngày), bạn nên tiếp tục dùng thuốc trừ khi bác sĩ khuyên bạn không được dùng . Thảo luận về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc với bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới anagrelide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến anagrelide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Chảy máu.
Suy tim sung huyết, tiền sử.
Bệnh tim, tiền sử.
Vấn đề về nhịp tim, tiền sử.
Hạ huyết áp (huyết áp thấp).
Bệnh thận.
Bệnh phổi (ví dụ như bệnh phổi mô kẽ), tiền sử-Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn.
Bệnh gan, nhẹ hoặc vừa phải, sử dụng một cách thận trọng. Các triệu chứng có thể gia tăng do sự loại bỏ thuốc chậm hơn ra khỏi cơ thể.
Bệnh về nhịp tim (ví dụ,hội chứng QT kéo dài, bẩm sinh).
Hạ kali máu (kali thấp trong máu).
Bệnh gan, nặng.