Anidulafungin

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Anidulafungin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng anidulafungin cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn nhiễm nấm candida thực quản

  • Liều khởi đầu: tiêm IV 100 mg vào ngày thứ nhất.

  • Liều duy trì: tiêm IV 50 mg một lần/ngày sau đó.

Thời gian: Việc điều trị nên được thực hiện trong tối thiểu 14 ngày và tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi triệu chứng chấm dứt. Thời gian điều trị phải dựa trên việc thích ứng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân bị nhiễm HIV, có thể cần điều trị ức chế kháng nấm sau một đợt điều trị để giảm thiểu nguy cơ tái phát.

Liều cho người bị nhiễm nấm Candidemia

Nhiễm nấm Candidemia và nhiễm nấm Candida khác (áp xe trong ổ bụng và viêm phúc mạc):

  • Liều khởi đầu: tiêm IV 200 mg vào ngày 1.

  • Liều duy trì: tiêm IV 100 mg một lần/ngày sau đó.

Thời gian: Thời gian điều trị phải dựa trên việc thích ứng lâm sàng của bệnh nhân. Nhìn chung, việc điều trị kháng nấm nên được tiếp tục trong ít nhất 14 ngày sau lần trị dứt vi khuẩn cuối.

Liều dùng anidulafungin cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Anidulafungin có những dạng và hàm lượng nào?

Anidulafungin có những dạng và hàm lượng sau:

Thuốc tiêm, bột đông khô cho dung dịch: 50 mg, 100mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng anidulafungin?

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng anidulafungin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở);

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Nồng độ kali thấp (lẫn lộn, nhịp tim không đều, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Nóng bừng;

  • Tiêu chảy hoặc táo bón;

  • Buồn nôn, nôn mửa;

  • Đau, sưng hoặc khó chịu nơi tiêm thuốc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Anidulafungin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới anidulafungin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến anidulafungin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với thuốc kháng nấm echinocandin khác (ví dụ, caspofungin [Cancidas®], micafungin [Mycamine®]).

  • Các bệnh ở gan.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.