Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng apomorphine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Parkinson
Liều thử nghiệm: 0,2 mL (2 mg) trong thời gian “nghỉ”.
Ban đầu: 0,2 mL (2 mg) tiêm dưới da trong thời kỳ “nghỉ”, lên đến ba lần mỗi ngày, nếu liều thử nghiệm được dung nạp và phản hồi tốt.
Duy trì: Tăng thêm mỗi 0,1 ml (1 mg) sau vài ngày, lên đến tối đa là 0,6 mL (6 mg) mỗi liều.
Liều đơn tối đa là 0,6 mL (6 mg).
Tối đa: không dùng nhiều hơn 5 lần mỗi ngày, và không vượt quá 2 ml (20 mg) mỗi ngày.
Liều dùng apomorphine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Apomorphine có những hàm lượng nào?
Apomorphine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm: 10 mg/mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng apomorphine?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Buồn nôn hoặc ói mửa mà vẫn tiếp tục sau khi uống một loại thuốc chống buồn nôn;
Cảm giác muốn xỉu;
Chóng mặt, ngất xỉu, tim đập nhanh hay đập thình thịch, cảm thấy khó thở;
Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, hành vi bất thường hoặc không phù hợp;
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;
Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở);
Nhức đầu dữ dội;
Các triệu chứng của parkinson trở nên tồi tệ;
Co giật hay những chuyển động không kiểm soát được của mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;
Cương cứng dương vật bị đau đớn hoặc kéo dài 4 giờ hoặc lâu hơn.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn ngủ, ngáp;
Sổ mũi;
Sưng ở tay hoặc chân của bạn;
Da xanh xao, tăng tiết mồ hôi;
Đỏ mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê tê);
Bầm tím, đỏ, đau, ngứa, hoặc xơ cứng da nơi chích.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Apomorphine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Trước khi sử dụng apomorphine, báo với bác sĩ nếu bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc khác gây buồn ngủ (như thuốc cảm lạnh hoặc thuốc dị ứng, thuốc an thần, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc thư giản cơ bắp, và thuốc động kinh, trầm cảm, lo âu). Chúng có thể làm tăng thêm cơn buồn ngủ gây ra bởi morphine.
Nhiều loại thuốc có thể tương tác với apomorphine. Dưới đây chỉ là một phần danh sách. Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng:
Arsenic trioxide (trisenox);
Thuốc hạ huyết áp;
Metoclopramid (reglan);
Sildenafil (viagra), tadalafil (cialis), hay vardenafil (levitra);
Thuốc chống trầm cảm như amitriptylline (elavil, vanatrip), clomipramine (anafranil), hoặc desipramine (norpramin);
Thuốc chống sốt ret như chloroquine (arelan), hoặc mefloquine (lariam);
Thuốc khang sinh như clarithromycin (biaxin), erythromycin (ees, eryped, ery-tab, erythrocin), levofloxacin (levaquin), moxifloxacin (avelox), hoặc pentamidine (nebupent, pentam);
Thuốc trị loạn nhịp tim như amiodarone (cordarone, pacerone), dofetilide (tikosyn), disopyramide (norpace), ibutilide (corvert), procainamide (pronestyl), propafenone (rythmol), quinidine (quin-g), hay sotalol (betapace);
Thuốc dể diều trị cac rối loạn tam thần, chẳng hạn như chlorpromazine (thorazine), clozapine (fazaclo, clozaril), haloperidol (haldol), pimozide (orap), thioridazine (mellaril), thiothixen (navane), hoặc ziprasidone (geodon);
Thuốc trị dau nửa dầu như sumatriptan (imitrex) hoặc zolmitriptan (zomig);
Thuốc gay nghiện như thuốc ngủ (dolophine, methadose);
Thuốc nitrate, như nitroglycerin (nitro-dur, nitrolingual, nitrostat, transderm-nitro, va những thuốc khac), isosorbide dinitrate (dilatrate, isordil, isochron), isosorbide mononitrate hoặc (imdur, ismo, monoket).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới apomorphine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến apomorphine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn vận động (khó thực hiện các cử động tự nguyện mà không co giật và co thắt) – có thể trở nên tồi tệ bởi apomorphine.
Bệnh tim hoặc các vấn đề về tim.
Hạ kali huyết.
Hạ magiê huyết.
Đột quỵ – cần cực kì thận trọng vì bệnh tim đã được báo cáo khi sử dụng apomorphine.
Các vấn đề về thận – liều khởi đầu của apomorphine sẽ cần phải giảm.
Các vấn đề về gan – thận trọng khi sử dụng vì lượng apomorphine trong máu có thể được tăng lên.
Rối loạn tâm thần, bác sĩ cần phải biết nếu bệnh nhân đang được điều trị bằng một loại thuốc chống loạn thần để quyết định có hay không sử dụng thuốc này.
Rối loạn giấc ngủ, thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị buồn ngủ hoặc buồn ngủ trong các hoạt động hàng ngày.