Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng apraclonidine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh tăng nhãn áp
1-2 giọt (0,5%) trong mỗi mắt bị bệnh 3 lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn sau phẫu thuật tăng nội nhãn áp
1 giọt (1%) vào mắt sẽ phẫu thuật 1 giờ trước khi bắt đầu phẫu thuật laser giai đoạn đầu và 1 giọt (1%) vào mắt nhau ngay sau phẫu thuật.
Liều dùng apraclonidine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Apraclonidine có những hàm lượng nào?
Apraclonidine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 0,5%, 1%.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng apraclonidine?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:
Nhịp tim chậm hoặc không đồng đều;
Tim đập thình thịch hoặc rung trong ngực của bạn;
Thở nông, cảm giác muốn xỉu;
Sưng nặng, đỏ, hoặc khó chịu trong hoặc xung quanh mắt của bạn;
Đau mắt hoặc mắt nhiều nước;
Tê hoặc ngứa ran cảm giác ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Nóng, ngứa hoặc khô mắt;
Cộm mắt;
Mắt mờ hoặc nhìn không rõ;
Đỏ mắt hoặc mí mắt;
Mắt hơi sưng hoặc sưng húp;
Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy;
Nhức đầu, khó ngủ (mất ngủ);
Mũi khô hoặc nghẹt mũi, rát trong mũi của bạn;
Khô miệng;
Vị lạ, khó chịu trong miệng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Apraclonidine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc hạ huyết áp;
Thuốc trị loạn nhịp tim.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới apraclonidine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến apraclonidine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Trầm cảm;
Bệnh tim mạch;
Tăng huyết áp – Apraclonidine có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.
Bệnh thận;
Bệnh gan – apraclonidine có thể dẫn đến nồng độ trong máu của apraclonidine cao, có thể dẫn đến tăng tác dụng phụ.
Phản ứng bất thường với một loại thuốc làm giảm áp lực trong mắt -Apraclonidine là giảm mạnh áp lực mắt và cũng có thể gây ra phản ứng này.
Tấn công Vasovagal (tiền sử) – Các dấu hiệu và triệu chứng xanh xao, buồn nôn, vã mồ hôi, nhịp tim chậm, mệt mỏi đột ngột và nặng hoặc yếu, và có thể ngất xỉu, thường gây ra bởi căng thẳng cảm xúc gây ra bởi sự sợ hãi hay đau đớn. Apraclonidine có thể gây ra phản ứng này xảy ra một lần nữa.