Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng aripiprazole cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị tâm thần phân liệt
Liều khởi đầu: 10 hoặc 15 mg dạng viên nén hoặc dung dịch uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 10-30 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng thấy liều vượt quá 10 hoặc 15 mg mỗi ngày cũng không có hiệu quả hơn 10 hoặc 15 mg mỗi ngày.
Tiêm bắp, thuốc phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu và duy trì: 400 mg hàng tháng (không sớm hơn 26 ngày sau khi tiêm trước đó). Sau mũi tiêm đầu tiên, tiếp tục điều trị với aripiprazole dạng uống (10 mg đến 20 mg) hoặc thuốc chống loạn thần khác trong 14 ngày liên tiếp để duy trì nồng độ thuốc chống loạn thần khi bắt đầu điều trị.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị rối loạn lưỡng cực
Liều khởi đầu và liều mục tiêu: 15 mg thuốc dạng viên nén, mỗi ngày một lần, có thể điều trị đơn độc, hoặc dạng kết hợp thêm với lithium hoặc valproate. Liều có thể tăng lên 30 mg (hoặc 25 mg thuốc dạng dung dịch) mỗi ngày dựa trên đáp ứng lâm sàng. Sự an toàn của liều trên 30 mg mỗi ngày vẫn chưa được đánh giá.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị tình trạng kích động
Điều trị kích động liên quan đến tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (hưng cảm hoặc hỗn hợp):
Liều khởi đầu: 5,25 mg đến 15 mg tiêm bắp một lần
Nếu cần thiết, liều có thể được lặp đi lặp lại không dưới 2 giờ sau mỗi lần tiêm.
Liều tối đa: 30 mg tiêm bắp mỗi ngày
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị trầm cảm
Điều trị bổ trợ nếu bạn đã dùng thuốc chống trầm cảm:
Liều khởi đầu: 2 mg đến 5 mg mỗi ngày
Liều duy trì: 2 mg đến 15 mg mỗi ngày
Hiệu chỉnh liều: 5 mg mỗi ngày nên được, tăng dần dần trong khoảng thời gian hơn 1 tuần.
Liều dùng aripiprazole cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị tâm thần phân liệt:
13-17 tuổi:
Liều khởi đầu: 2 mg thuốc dạng viên nén hoặc dung dịch uống mỗi ngày một lần.Liều tiếp theo, mỗi liều tăng 5 mg.
- Sau 2 ngày: 5 mg mỗi ngày.
- Sau 4 ngày: 10 mg mỗi ngày.
Liều duy trì: 10-30 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, liều 30 mg mỗi ngày không được chứng minh là có hiệu quả hơn 10 mg mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị rối loạn lưỡng cực
Điều trị cơn hưng cảm và hỗn hợp kết hợp với rối loạn lưỡng cực có hoặc không có biểu hiện tâm thần dạng đơn trị liệu hoặc dạng phối hợp thêm với lithium hoặc valproate:
10-17 tuổi:
Liều ban đầu: 2 mg thuốc viên dạng nén hoặc dung dịch uống mỗi ngày một lần.Liều tiếp theo tăng trong khoảng 5 mg đến 30 mg (hoặc 25 mg với thuốc dạng dung dịch) mỗi ngày. Tuy nhiên, liều 30 mg mỗi ngày không được chứng minh là có hiệu quả hơn 10 mg mỗi ngày.
- Sau 2 ngày: 5 mg mỗi ngày.
- Sau 4 ngày: 10 mg mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị tự kỷ
Điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn tự kỷ (bao gồm cả gây hấn, hành vi cố ý gây thương tích cho bản thân, bộc phát cơn giận, và thay đổi tâm trạng):
6-17 tuổi:
Liều khởi đầu: 2 mg mỗi ngày trong 7 ngày, sau đó tăng lên 5 mg hàng ngày;
Liều tiếp theo có thể tăng lên trong 5 mg mỗi 7 ngày, liều tối đa là 15 mg/ngày
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị Hội chứng Tourette
Hội chứng Tourette, rối loạn tic: Trẻ em và thanh thiếu niên 7-18 tuổi. Thông tin cho liều dùng vẫn chưa được quyết định. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã sử dụng các liều sau:
Liều khởi đầu: 1,25-5 mg/ngày;
Liều hàng ngày được tăng 1,25-2,5 mg hàng tuần hoặc 5 mg mỗi 2 tuần.
Liều tối đa: 15-20 mg/ngày. Liều trung bình dao động 3,3-11,7 mg/ngày.
Aripiprazole có những hàm lượng nào?
Viên nén, thuốc uống: 2 mg, 5 mg, 10 mg, 15 mg, 20 mg, 30 mg.
Dung dịch, thuốc uống: 1 mg/ml.
Dung dịch, thuốc tiêm: 7,5 mg/mL
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aripiprazole?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng aripiprazole và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Sốt, cơ bắp cứng, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;
Chuyển động cơ giật bạn không thể kiểm soát;
Tê hoặc yếu đột ngột, đau đầu, rối loạn, hoặc các vấn đề về thị giác, lời nói, hoặc thăng bằng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn;
Khát nước hay tiểu tiện nhiều hơn, mất cảm giác ngon miệng, hơi thở có mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, buồn nôn và nôn;
Co giật;
Suy nghĩ về việc bạn muốn làm tổn thương chính mình;
Cảm giác muốn xỉu;
Vàng da (vàng da hoặc mắt);
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu được;
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Ngạt thở hoặc khó nuốt;
Chóng mặt, buồn ngủ, và yếu;
Táo bón, dạ dày khó chịu nhẹ;
Đau đầu, lo lắng;
Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);
Tăng cân.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Aripiprazole có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Nếu dùng thuốc này với các thuốc làm cho bạn buồn ngủ có thể khiến tình trạng buồn ngủ trở nên nặng hơn. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng aripiprazole với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây nghiện, thuốc giãn cơ, hoặc thuốc tâm thần, trầm cảm, hoặc co giật.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới aripiprazole không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Không dùng thuốc này với:
Nước ép bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aripiprazole?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:
Lạm dụng rượu, tiền sử;
Trầm cảm;
Tiền sử lạm dụng hoặc phụ thuộc ma túy;
Tiền sử hội chứng an thần kinh ác tính (NMS);
Đã hoặc đang mắc động kinh, sử dụng thuốc một cách thận trọng. Thuốc có thể khiến bệnh trở nên nặng hơn.
Bệnh mạch máu;
Mất nước;
Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ;
Bệnh tim;
Suy tim;
Vấn đề về nhịp tim;
Hạ huyết áp;
Thể tích tuần hoàn giảm;
Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ;
Khó nuốt;
Mắc bệnh tiểu đường, tiền sử bản thân hoặc gia đình bị tiểu đường;
Tăng đường huyết (đường trong máu cao), thuốc có thể làm tăng nồng độ đường trong máu của bạn;
Phenylceton niệu (PKU), Các viên thuốc uống tan rã có chứa phenylalanine, có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.