Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng artemether + lumefantrine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh sốt rét
Nhẹ hơn 35 kg: sử dụng liều thông thường như ở trẻ em
35 kg trở lên: liều ban đầu là 4 viên, 8 giờ sau tiếp tục uống 4 viên, và sau đó 4 viên một lần uống, một ngày 2 lần (sáng và chiều) trong 2 ngày sau (tổng số viên thuốc cho toàn quá trình điều trị: 24 viên).
Liều dùng artemether + lumefantrine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị bệnh sốt rét
5 kg đến dưới 15 kg: liều ban đầu 1 viên, 8 giờ sau tiếp tục uống 1 viên, và sau đó 1 viên, mỗi ngày hai lần (sáng và chiều) trong 2 ngày sau (tổng số viên thuốc cho toàn quá trình điều trị: 6 viên).
15 kg đến dưới 25 kg: liều ban đầu 2 viên, 8 giờ sau tiếp tục uống 2 viên, và sau đó 2 viên, mỗi ngày hai lần (sáng và chiều) trong 2 ngày sau (tổng số viên thuốc cho toàn quá trình điều trị: 12 viên).
25 kg đến dưới 35 kg: liều ban đầu 3 viên, 8 giờ sau tiếp tục uống 3 viên, và sau đó 3 viên, hai lần một ngày (sáng và chiều) trong 2 ngày sau (tổng số viên thuốc cho toàn quá trình điều trị: 18 viên)
35 kg trở lên: liều ban đầu là 4 viên, 8 giờ sau tiếp tục uống 4 viên, và sau đó 4 viên một lần uống, một ngày 2 lần (sáng và chiều) trong 2 ngày sau (tổng số viên thuốc cho toàn quá trình điều trị: 24 viên).
Artemether + lumefantrine có những hàm lượng nào?
Artemether + lumefantrine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: artemether 20 mg / lumefantrine 120 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng artemether + lumefantrine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; nhịp tim nhanh; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghi��m trọng như:
Các triệu chứng sốt rét trở nên nghiêm trọng hơn;
Đau đầu đi kèm với những cơn đau ngực và chóng mặt nghiêm trọng, ngất, tim đập nhanh hay đập thình thịch;
Nôn mửa hoặc tiêu chảy không kiểm soát được;
Đau bụng trên, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét;
Các dấu hiệu đầu tiên của cơn phát ban da, dù cho có nhẹ cỡ nào.
Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, đau đầu dữ dội, hoặc có các triệu chứng cúm sau khi bạn đã uống toàn bộ liều artemether + lumefantrine.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Cảm giác mệt mỏi, suy nhược nhẹ hoặc chóng mặt, nhức đầu nhẹ;
Buồn nôn, chán ăn;
Đau khớp hoặc đau cơ;
Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Artemether + Lumefantrine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc này có thể tương tác với:
Dexamethasone, nefazodone, rifampin, cây St. John’s wort;
Thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc kháng nấm nhất định như clarithromycin, erythromycin, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, rifampin, telithromycin, voriconazole; viêm gan C thuốc – boceprevir, telaprevir; Thuốc điều trị HIV / AIDS – atazanavir, cobicistat, darunavir, delavirdine, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir; hoặc thuốc động kinh – carbamazepine, fosphenytoin, phenobarbital, phenytoin.
Thuốc kháng sinh hoặc thuốc để điều trị bệnh lao;
Thuốc chống trầm cảm;
Thuốc chống loạn thần;
Thuốc trị rối loạn nhịp tim;
Thuốc điều trị HIV/AIDS;
Thuốc động kinh hoặc thuốc giảm đau dây thần kinh trong khuôn mặt của bạn.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới artemether + lumefantrine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Không dùng thuốc này với:
Nước ép bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến artemether + lumefantrine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Vừa trải qua cơn nhồi máu cơ tim;
Mắc bệnh tim nghiêm trọng;
Có vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng QT kéo dài, bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc bệnh);
Hạ kali huyết;
Nồng độ magiê huyết thấp. Nếu bạn mắc tình trạng này, bạn không nên dùng artemether + lumefantrine, dùng thuốc này có thể khiến bạn mắc các vấn đề nghiêm trọng về nhịp tim.
Giảm lượng thức ăn trong quá trình điều trị có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tái phát;
Mắc bệnh thận nghiêm trọng;
Mắc bệnh gan nghiêm trọng. Cần thận trọng khi dùng thuốc, do khả năng đào thải thuốc qua gan trở nên chậm hơn.