Aspilets

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: axit acetylsalicylic

Tên biệt dược: Aspilets® – dạng viên bao tan trong ruột 80 mg

Phân nhóm: thuốc giảm đau (không gây nghiện) và thuốc hạ sốt, thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết.

Lưu ý khác: thuốc này được chỉ định dùng để giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Hoạt chất

Aspilets

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Aspilets® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đột quỵ thiếu máu cục bộ, cơn thiếu máu thoáng qua:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 50-325 mg uống 1 lần mỗi ngày;

  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 160 mg uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp;

  • Bạn dùng liều duy trì là 160 mg uống mỗi ngày trong 30 ngày sau khi xảy ra cơn nhồi máu cơ tim. Sau 30 ngày, bác sĩ có thể xem xét thêm liệu pháp trị liệu khác cho bạn dựa vào liều dùng của thuốc để ngăn ngừa tái phát cơn nhồi máu cơ tim cấp.

Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực mạn tính ổn định, phòng ngừa tiên phát và thứ phát các biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 75-325 mg uống 1 lần mỗi ngày;

  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.

Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 1 lần mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật;

  • Bạn tiếp tục điều trị với thuốc trong 1 năm sau khi thực hiện thủ thuật.

Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật tạo hình mạch vành:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 2 giờ sau khi tạo hình mạch vành;

  • Bạn điều trị suốt đời với liều dùng 160-325 mg uống 1 lần mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh:

  • Bạn dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật 80 mg uống 1 lần mỗi ngày đến 650 mg uống 2 lần mỗi ngày;

  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.

Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kì, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như lupus ban đỏ, xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính:

Bạn dùng liều khởi đầu 80 mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kì.

Liều dùng thuốc Aspilets® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em (dưới 18 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Aspilets® như thế nào?

Bạn uống thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn, nuột nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy, không được nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc.

Bạn hãy hỏi chuyên gia y tế về bất kì thắc mắc nào liên quan đến việc dùng thuốc.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Aspilets®?

Thuốc Aspilets® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Dấu hiệu của phản ứng dị như nổi mẫn, khó thở, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng;

  • Phân đen, có máu hoặc hắc ín;

  • Ho ra máu hoặc nôn ra chất giống bã cà phê;

  • Buồn nôn, nôn ói hoặc đau dạ dày nặng;

  • Sốt kéo dài hơn 3 ngày;

  • Vấn đề về nghe, ù tai.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa, ợ nóng;

  • Buồn ngủ;

  • Đau đầu.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Aspilets® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với Aspilets® khi dùng chung như:

  • Mifepristone;

  • Acetazolamide;

  • Thuốc chống đông như heparin, warfarin;

  • Corticosteroids (như prednisone), methotrexate, axit valproic;

  • Thuốc thảo dược như ginkgo biloba.

Thuốc Aspilets® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Aspilets®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Aspilets® có dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Aspilets® có dạng viên nén bao phim tan trong ruột hàm lượng 80 mg.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.