Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng aspirin + dipyridamole cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn dự phòng đột quỵ do thiếu máu cục bộ
1 viên nang (25 mg aspirin / 200 mg thuốc dipyridamole phóng thích kéo dài), uống hai lần một ngày; 1 vào buổi sáng và 1 vào buổi tối.
Liều dùng aspirin + dipyridamole cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Aspirin + dipyridamole có những hàm lượng nào?
Aspirin + dipyridamole có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, phóng thích kéo dài: dipyridamole phóng thích kéo dài 200 mg / Aspirin 25 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aspirin + dipyridamole?
Gọi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm:
Yếu ớt hoặc ngất xỉu;
Phân có máu, màu đen, hoặc hắc ín;
Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày nghiêm trọng;
Sốt kéo dài hơn 3 ngày;
Sưng, đau kéo dài hơn 10 ngày;
Các vấn đề về thính giác, ù tai.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Đau dạ dày, ợ nóng nhẹ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
Đau khớp;
Buồn ngủ;
Đau đầu.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Aspirin + dipyridamole có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Aspirin + Dipyridamole có thể tương tác với:
Thuốc chống đông máu (ví dụ, heparin, warfarin), thuốc kháng tiểu cầu khác (ví dụ, anagrelide, clopidogrel), Apixaban, dabigatran, desirudin, desvenlafaxine, NSAIDs (ví dụ, celecoxib, naproxen), thuốc chống đông máu rivaroxaban, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) (ví dụ, citalopram, sertraline), hoặc thuốc chống trầm cảm venlafaxine vì nguy cơ chảy máu có thể tăng lên.
Thuốc chống loạn nhịp tim Adenosine, chất ức chế carbonic anhydrase (ví dụ, acetazolamide), thuốc chống ung thư methotrexate, thuốc trị tiểu đường dạng uống (ví dụ, glyburide), hay axit valproic vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể tăng lên do dùng viên nang aspirin + dipyridamole phóng thích kéo dài.
Thuốc ức chế men chuyển (ví dụ, enalapril), Thuốc chẹn beta (như propranolol), các thuốc ức chế cholinesterase (ví dụ, Pyridostigmine), thuốc lợi tiểu (ví dụ, furosemide, hydrochlorothiazide), thuốc chống động kinh phenytoin, thuốc điều trị tăng axit uric máu- probenecid hoặc sulfinpyrazone vì hiệu quả của chúng có thể giảm do dùng viên aspirin + dipyridamole phóng thích kéo dài.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới aspirin + dipyridamole không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Ethanol (các chất có cồn).
Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aspirin + dipyridamole?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Sử dụng rượu bia (3 hoặc nhiều lần uống mỗi ngày);
Vấn đề lưu thông máu;
Bệnh gan nghiêm trọng;
Loét dạ dày, có tiền sử loét dạ dày – Có thể khiến các tác dụng phụ trở nên tệ hơn.
Đau thắt ngực (đau ngực nghiêm trọng), không ổn định;
Nhồi máu cơ tim, gần đây;
Bệnh tim (ví dụ bệnh động mạch vành);
Hạ huyết áp;
Bệnh thận nghiêm trọng;
Nhược cơ (yếu cơ trầm trọng) -Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.
Bệnh suyễn với polyp mũi và viêm mũi, có tiền sử mắc bệnh;
Dị ứng với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (ví dụ, diclofenac, ibuprofen, naproxen, Advil®, Aleve®, Celebrex®, Voltaren®);
Hội chứng Reye (rối loạn chuyển hóa) -không sử dụng cho những bệnh nhân ở tình trạng bệnh lý này.