Atenolol

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Atenolol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng atenolol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Tác dụng đầy đủ thường biểu hiện trong vòng 1-2 tuần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể cần liều 200 mg mỗi ngày một lần để có hiệu quả tối ưu.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị đau thắt ngực:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg uống mỗi ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể cần liều 200 mg mỗi ngày một lần để có hiệu quả tối ưu.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị lo âu:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Trong hầu hết các trường hợp, dữ liệu đã cho thấy liều lớn hơn 100 mg không có hiệu quả lớn hơn, và có thể khiến bạn mệt mỏi hơn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng do giãn tĩnh mạch thực quản

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Trong hầu hết các trường hợp, dữ liệu đã cho thấy liều lớn hơn 100 mg không có hiệu quả lớn hơn, và có thể khiến bạn mệt mỏi hơn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đau nửa đầu

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Trong hầu hết các trường hợp, dữ liệu đã cho thấy liều lớn hơn 100 mg không có hiệu quả lớn hơn, và có thể khiến bạn mệt mỏi hơn.

Liều dùng thông thường cho người lớn cai rượu

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Liều uống ban đầu có thể được điều chỉnh tăng lên khi cần thiết trong khoảng 7 ngày. Liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày là 200 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị chứng tim đập nhanh trên tâm thất

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Liều uống ban đầu có thể được điều chỉnh tăng lên khi cần thiết trong khoảng 7 ngày. Liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày là 200 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị nhịp tim đập nhanh ở tâm thất

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: Liều uống ban đầu có thể được điều chỉnh tăng lên khi cần thiết trong khoảng 7 ngày. Liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày là 200 mg.

Liều dùng atenolol cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Atenolol có những hàm lượng nào?

Atenolol có những dạng và hàm lượng sau:

Atenolol có dạng viên nén, thuốc uống với các hàm lượng 5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng atenolol ?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào bao gồm:

  • Nhịp tim chậm hoặc không đều;

  • Cảm thấy choáng váng, ngất xỉu;

  • Cảm thấy khó thở, thậm chí có khi phải gắng sức nhẹ;

  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, bệnh vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Trầm cảm;

  • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc gặp khó khăn để đạt cực khoái;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Cảm giác mệt mỏi;

  • Lo âu, căng thẳng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Atenolol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc này có thể tương tác với:

  • Các liệu pháp điều trị dị ứng (hoặc nếu bạn đang trải qua các xét nghiệm dị ứng trên da);

  • Thuốc chống rối loạn nhịp tim-amiodarone (Cordarone, Pacerone);

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp- clonidine (Catapres);

  • Thuốc chống loạn nhịp tim digoxin (digitalis, Lanoxin);

  • Thuốc chống loạn nhịp tim disopyramide (Norpace);

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp guanabenz (Wytensin);

  • Thuốc ức chế MAO như isocarboxazid (Marplan), tranylcypromin (PARNATE), phenelzine (Nardil), hoặc selegilin (ELDEPRYL, Emsam);

  • Thuốc điều trị tiểu đường như insulin, glyburide (Diabeta, Micronase, Glynase), glipizide (Glucotrol), chlorpropamide (Diabinese), hoặc metformin (Glucophage);

  • Thuốc điều trị bệnh tim mạch như nifedipine (Procardia, Adalat), reserpina (Serpasil), verapamil (Calan, Verelan, Isoptin), diltiazem (Cartia, Cardizem);

  • Thuốc điều trị bệnh hen suyễn hoặc các rối loạn hô hấp khác, như albuterol (Ventolin, Proventil), bitolterol (Tornalate), metaproterenol (Alupent), pirbuterol (Maxair), terbutaline (Brethaire, Brethine, Bricanyl), và theophylline (Theo-Dur, Theolair);

  • Thuốc cảm, thuốc kích thích, hoặc thuốc giảm cân.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới atenolol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến atenolol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nhịp tim chậm;

  • Block tim;

  • Suy tim;

  • U tủy thượng thận (khối u tuyến thượng thận), chưa được điều trị- không nên sử dụng nếu bạn mắc tình trạng này.

  • Bệnh tiểu đường;

  • Cường giáp;

  • Hạ đường huyết (đường trong máu thấp) – Thuốc có thể che một số dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh này, ví dụ như tim đập nhanh.

  • Bệnh thận – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác động có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc diễn ra chậm hơn.

  • Bệnh phổi (ví dụ, hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng) -Có thể gây khó thở nếu bạn mắc tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.