Atovaquone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Atovaquone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng atovaquone cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi Pneumocystis

750 mg, uống mỗi ngày hai lần trong vòng 21 ngày.

Điều trị thay thế có thể cần thiết nếu các giá trị trong khí máu động mạch không cải thiện hay xấu đi sau 7 đến 10 ngày điều trị, hoặc nếu tình trạng trên lâm sàng trầm trọng hơn sau 4 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm phổi Pneumocystis

1500 mg, uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm kí sinh trùng Babesia

750 mg, uống mỗi ngày hai lần cùng với azithromycin (500-600 mg vào ngày đầu tiên, tiếp theo một liều từ  250 đến 600 mg mỗi ngày một lần cho các ngày sau đó hoặc 1000 mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày, tiếp theo một liều 500 mg mỗi ngày một lần cho các ngày sau đó) trong vòng 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt rét

500-750 mg, uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày; nên được sử dụng kết hợp với các thuốc trị sốt rét khác.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm kí sinh trùng Toxoplasma

750 mg, uống mỗi 6 giờ cho 2-6 tháng.

Liều tương tự cho mỗi 6-8 giờ được sử dụng để điều trị duy trì nhiễm kí sinh trùng Toxoplasma.

Liều dùng atovaquone cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi Pneumocystis

  • 1 tháng đến 12 tuổi: 20 mg/kg, đường uống mỗi ngày hai lần.

  • 13 tuổi trở lên: 750 mg, uống mỗi ngày hai lần trong vòng 21 ngày .

  • Liều tối đa: 1500 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm phổi Pneumocystis

  • 1-3 tháng tuổi: 30 mg/kg, đường uống mỗi ngày một lần.

  • 4 tháng đến 2 tuổi: 45 mg/kg, đường uống mỗi ngày một lần.

  • 2-12 tuổi: 30 mg/kg, đường uống mỗi ngày một lần.

  • 13 tuổi trở lên: 1500 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều tối đa: 1500 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm kí sinh trùng Babesia

  • 1-12 tuổi: 20 mg/kg, đường uống mỗi ngày hai lần cùng với azithromycin (12 mg/kg, mỗi ngày một lần) trong 7 đến 10 ngày.

  • 13 tuổi trở lên: 750 mg, uống mỗi ngày hai lần cùng với azithromycin (500-600 mg vào ngày đầu tiên, tiếp theo một liều từ 250 đến 600 mg mỗi ngày một lần cho các ngày sau đó hoặc 1000 mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày, tiếp theo một liều 500 mg mỗi ngày một lần cho các ngày sau đó) trong vòng 7-10 ngày.

  • Liều tối đa: 1500 mg/ngày.

Atovaquone có những dạng và hàm lượng nào?

Atovaquone có những dạng và hàm lượng sau:

Hỗn dịch, thuốc uống: 750 mg / 5 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng atovaquone?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;

  • Sốt, các triệu chứng cúm;

  • Có mảng trắng trong miệng hoặc cổ họng;

  • Ho nặng hơn;

  • Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở);

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm giộp da nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Buồn nôn, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng hoặc khó chịu bụng mức độ nhẹ;

  • Tiêu chảy, táo bón;

  • Đau đầu;

  • Suy nhược, chóng mặt;

  • Đau cơ;

  • Phát ban da nhẹ;

  • Ra mồ hôi;

  • Có các vấn đề giấc ngủ (mất ngủ).

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Atovaquone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Carbamazepine (Carbatrol, Tegretol);

  • Clozapine (Clozaril, FazaClo);

  • Rifabutin (Mycobutin);

  • Rifampin (Rifadin, Rifater, Rifamate, Rimactane).

Thức ăn và rượu bia có tương tác với atovaquone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến atovaquone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh gan mức độ nặng;

  • Rối loạn dạ dày hoặc đường ruột. Atovaquone có thể không hoạt động hiệu quả nếu bạn mắc những tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.