Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng atracurium besilate cho người lớn là gì?
Tiêm tĩnh mạch
Làm giãn cơ khi gây mê toàn thể, luồn ống vào khí quản, thông khí kiểm soát hỗ trợ
Người lớn: Liều khởi đầu, tiêm 300 – 600 mcg/kg. Sau đó, 100 – 200 mcg/kg khi cần thiết hoặc mỗi 15 – 25 phút để duy trì tác dụng trong các thủ thuật kéo dài.
Ngoài ra, liều duy trì cũng có thể đạt được bằng cách tiêm truyền liên tục từ 5 – 10 mcg/kg/phút. Liều khởi đầu nên được tiêm trong hơn 60 giây nếu bạn mắc bệnh tim mạch. Liều lượng nên được tính toán dựa trên cân nặng lý tưởng nếu bạn bị béo phì.
Ở những đối tượng dân số đặc biệt: Nếu bạn bị bệnh tim mạch nặng hoặc có bất kỳ tiền sử bệnh lí (ví dụ như phản ứng sốc phản vệ nghiêm trọng hoặc hen suyễn), liều khởi đầu 0,3 – 0,4 mg/kg tiêm chậm hoặc chia làm nhiều lần trong 1 phút. Đối với người lớn được tiêm atracurium sau khi sử dụng succinylcholine để đặt nội khí quản dưới gây mê cân bằng, khuyến cáo tiêm liều khởi đầu là 0,3 – 0,4 mg/kg.
Việc giảm liều có thể cần thiết nếu bạn bị các bệnh về thần kinh và cơ, rối loạn điện giải mức độ nặng hoặc ung thư biểu bì.
Liều dùng atracurium besilate cho trẻ em là gì?
Tiêm tĩnh mạch
Làm giãn cơ khi gây mê toàn thể, luồn ống vào khí quản, thông khí kiểm soát hỗ trợ
Trẻ em: ≥2 tháng tuổi: Liều khởi đầu, tiêm 400 – 500 mcg/kg. Liều duy trì: 80 – 100 mcg/kg; liều duy trì đầu tiên có thể được tiêm 20 – 45 phút sau liều khởi đầu, sau đó, có thể được lặp lại mỗi 15 – 25 phút. Đối với trẻ em từ 1 – 2 tuổi: liều khởi đầu 300 – 400 mcg/kg ở những trẻ gây mê bằng halothane. Liều duy trì có thể được dùng thường xuyên ở trẻ sơ sinh và trẻ em hơn so với người lớn.
Atracurium besilate có những dạng và hàm lượng nào?
Atracurium có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc tiêm tĩnh mạch: 10mg/ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng atracurium besilate?
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng atracurium besilate bao gồm:
Các phản ứng dị ứng như da đỏ bừng, ngứa và phát ban da.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Atracurium besilate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng kèm với suxamethonium gây khó khăn cho tác dụng đảo ngược với các thuốc ức chế đối giao cảm.
Ketamine có thể làm tăng tác dụng của atracurium.
Sử dụng đồng thời với tamoxifen hoặc danazol có thể kéo dài thời gian tác dụng của atracurium.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới atracurium besilate không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến atracurium besilate?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Trẻ sơ sinh;
Các rối loạn mức độ nặng về hệ tim mạch;
Suy giảm chức năng thận hoặc gan;
Nhược cơ và rối loạn thần kinh cơ khác;
Mất cân bằng điện giải trầm trọng;
Suy hô hấp hoặc bệnh phổi;
Hen suyễn;
Bỏng; tim phổi nhân tạo.