Atropine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Atropine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng atropine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp tim chậm

0,4 – 1 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều lượng có hiệu quả trong khoảng này có thể được lặp lại mỗi 1 – 2 giờ khi cần thiết để đạt được nhịp tim thích hợp hoặc trong vòng 5 – 10 phút, nếu nhịp tim không đáp ứng sau liều khởi đầu. Trong một số trường hợp hiếm gặp, cần thiết lặp lại liều 2 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị blốc nhĩ thất

0,4 – 1 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều lượng có hiệu quả trong khoảng này có thể được lặp lại mỗi 1 – 2 giờ khi cần thiết để nút nhĩ thất hoạt động bình thường hoặc trong vòng 5 – 10 phút, nếu liều khởi đầu không đủ để vượt qua cơn blốc tim. Trong một số trường hợp hiếm gặp, cần thiết lặp lại liều 2 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc phốt pho hữu cơ

Các triệu chứng nhẹ khi tiếp xúc với chất độc thần kinh (khí độc) hoặc thuốc trừ sâu:

Bơm tiêm tự động AtroPen vào giữa đùi 2 mg/0,7 mL (màu xanh), tiếp theo 2 liều bổ sung 2 mg/0,7 mL AtroPen trong 10 phút sau khi tiêm mũi đầu tiên, nếu bạn có bất cứ triệu chứng nghiêm trọng nào sau đây: hành vi lạ hoặc bối rối, khó thở mức độ nặng hoặc tiết dịch nghiêm trọng từ phổi và đường hô hấp, co giật cơ bắp nặng và suy nhược toàn thể, tiểu tiện và đại tiện không ý thức, co giật hoặc hôn mê.

Các triệu chứng nghiêm trọng khi tiếp xúc với chất độc thần kinh (khí độc) hoặc thuốc trừ sâu:

Bơm tiêm tự động AtroPen vào giữa đùi 3 mũi tiêm 2 mg/0,7 mL (màu xanh) nhanh liên tiếp.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc chất kháng mem Cholinesterase

2 – 3 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều dùng có thể được lặp lại khi cần thiết để ngăn ngừa hoặc điều trị các dấu hiệu đối giao cảm, hôn mê, và/hoặc trụy tim mạch.

Liều dùng atropine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhịp tim chậm

0,01 – 0,03 mg/kg, tiêm tĩnh mạch mỗi 5 phút cho 2 – 3 liều khi cần thiết. Liều tối thiểu là 0,1 mg và liều tối đa là 0,5 mg. Tổng liều tối đa là 1 mg.

Đặt nội khí quản: 0,04 – 0,06 mg/kg; có thể lặp lại một liều nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị blốc nhĩ thất

0,01 – 0,03 mg/kg, tiêm tĩnh mạch mỗi 5 phút cho 2 – 3 liều khi cần thiết. Liều tối thiểu là 0,1 mg và liều tối đa là 0,5 mg. Tổng liều tối đa là 1 mg.

Đặt nội khí quản: 0,04 – 0,06 mg/kg; có thể lặp lại một liều nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc phốt pho hữu cơ

Trẻ sơ sinh cân nặng dưới 3,1 kg (thường ít hơn sáu tháng tuổi): sử dụng 0,25 mg/0,3 mL (màu vàng) bơm tiêm tự động AtroPen .

Atropine có những dạng và hàm lượng nào?

Atropine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 0,1 mg/mL, 0,05 mg/mL, 0,4 mg/mL, 0,8 mg/mL, 1 mg/mL.

  • Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 1 %.

  • Viên nén, thuốc uống: 0,4 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng atropine?

Nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, ngừng dùng atropine và gọi cấp cứu ngay lập tức:

  • Một phản ứng dị ứng (sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, khó thở, hẹp cổ họng, hoặc phát ban);

  • Nhịp tim bất thường hoặc nhanh;

  • Phát ban hoặc đỏ da;

  • Đau mắt.

Các tác dụng ph��� ít nghiêm trọng khác có nhiều khả năng xảy ra. Tiếp tục dùng atropine và báo với bác sĩ của bạn nếu bạn bị:

  • Đau đầu, chóng mặt hoặc đầu óc lâng lâng;

  • Suy nhược, căng thẳng;

  • Mờ mắt, giãn đồng tử, hoặc nhạy cảm với ánh sáng;

  • Buồn nôn, đầy hơi, ợ nóng, hoặc táo bón;

  • Thay đổi vị giác;

  • Khó tiểu tiện;

  • Giảm ra mồ hôi;

  • Nghẹt mũi, nghẹt, hoặc khô miệng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Atropine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Belladonna (Donnatal, và những loại khác), benztropine (Cogentin), dimenhydrinate (Dramamine), methscopolamine (Pamine), hoặc scopolamine (Transderm – Scop);

  • Thuốc giãn phế quản như ipratropium (Atrovent) hoặc tiotropium (Spiriva);

  • Digoxin (digitalis, Lanoxin);

  • Glycopyrrolate (Robinul);

  • Mepenzolate (Cantil);

  • Thuốc tác động lên bàng quang hay tiết niệu như darifenacin (Enablex), Flavoxate (Urispas), oxybutynin (Ditropan, Oxytrol), tolterodine (Detrol), hoặc solifenacin (Vesicare);

  • Thuốc trị kích thích nhu động ruột như dicyclomin (Bentyl), hyoscyamine (Anaspaz, Cystospaz, Levsin), hoặc propantheline (Pro – Banthine).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới atropine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến atropine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân;

  • Bệnh gan;

  • Viêm loét đại tràng;

  • Các vấn đề về tuyến giáp;

  • Tăng huyết áp, nhịp tim bất thường, hoặc bất kỳ bệnh tim nào;

  • Thoát vị đĩa đệm hoặc bệnh trào ngược;

  • Phì đại tuyến tiền liệt;

  • Hen suyễn, bệnh phổi mãn tính, hoặc dị ứng.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.