Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc axit alginic cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
Bạn nên sử dụng kết hợp với các thuốc kháng histamine hoặc thuốc kháng axit. Đối với viên nén chứa axit alginic 200 mg, nhôm hyroxide khô 80 mg, magnesium trisilicate 40 mg và sodium bicarbonate 70 mg, bạn nên dùng 1-2 viên uống 4 lần mỗi ngày.
Liều dùng thuốc axit alginic cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc axit alginic có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc axit alginic có những dạng và hàm lượng sau:
Viên Gaviscon cực mạnh: nhôm hydroxit 160 mg và magie trisilicate 105 mg;
Viên Gaviscon cực mạnh vị cherry: nhôm hydroxit 160 mg và magie carbonat 105 mg;
Siro Gaviscon mạnh thường: nhôm hydroxit 95 mg và magie carbonat 358 mg;
Siro Gaviscon cực mạnh: nhôm hydroxit 254 mg và magie carbonat 237,5 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng axit alginic?
Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có hoặc ít tác dụng phụ. Bạn nên đi khám bác sĩ nếu có những tác dụng phụ thường gặp vẫn tồn tại hoặc trở nên khó chịu: táo bón, tiêu chảy.
Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:
Các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);
Ăn mất ngon;
Yếu cơ;
Buồn nôn;
Phản xạ chậm;
Nôn mửa.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc axit alginic có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Nhựa trao đổi cation (ví dụ như sodium polystyrene sulfonate) hoặc muối citrate (được tìm thấy trong một số thuốc bổ sung canxi, thuốc kháng axit và thuốc nhuận tràng) – các thuốc này có thể làm tăng các tác động và nguy cơ tác dụng phụ của axit alginic;
Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin);
Thuốc trị tiểu đường như sulfonylurea (ví dụ như glyburide);
Thuốc trị bệnh tim mạch như thuốc ức chế men chuyển (ví dụ như enalapril), thuốc chẹn beta (ví dụ như propranolol), digoxin;
Thuốc chống thải ghép như mycophenolate, cyclosporine…
Thuốc kháng nấm như fluconazole, itraconazole, ketoconazole…
Thuốc kháng sinh như cephalosporin (ví dụ như cephalexin); cyclin (ví dụ như tetracyclin), penicillamine, quinolone (ví dụ như ciprofloxacin);
Thuốc chống viêm như corticosteroid (ví dụ như prednisone).
Thức ăn và rượu bia có tương tá với thuốc axit alginic không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc axit alginic?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh Alzheimer, viêm ruột thừa, tiêu chảy, tắc nghẽn dạ dày, gan hoặc thận vấn đề hoặc mở thông ruột hồi;
Suy tim sung huyết, giảm đi tiểu, sưng (giữ nước) hoặc chảy máu trực tràng không rõ nguyên nhân;
Gần đây bạn bị chảy máu dạ dày.