Axit Aminocaproic

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Axit Aminocaproic

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng axit aminocaproic cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng xuất huyết tan fibrin

Để điều trị các hội chứng xuất huyết cấp tính do hoạt động phân hủy fibrin ở mức cao:

Thuốc tiêm:

4 g đến 5 g trong 250 mL dung môi, tiêm truyền trong suốt giờ điều trị đầu tiên, tiếp tục tiêm truyền với tỷ lệ 1 g trong 50 mL dung môi mỗi giờ. Thông thường, phương pháp điều trị này sẽ được tiếp tục trong 8 giờ hoặc cho đến khi tình trạng xuất huyết được kiểm soát.

Viên nén hoặc siro:

Uống 5000 mg trong suốt giờ điều trị đầu tiên, tiếp tục điều trị với viên nén 1000 mg hoặc 1 muỗng siro (1,25 g) mỗi giờ. Thông thường, phương pháp điều trị này sẽ được tiếp tục trong 8 giờ hoặc cho đến khi tình trạng xuất huyết được kiểm soát.

Liều dùng axit aminocaproic cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Axit aminocaproic có những dạng và hàm lượng nào?

Axit aminocaproic có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc viên, đường uống: 500 mg, 1000 mg.

  • Siro, đường uống: 0,25 g/mL.

  • Thuốc tiêm: 250 mg/mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng axit aminocaproic?

Gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất kỳ các dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Ngưng sử dụng axit aminocaproic và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tê cứng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể.

  • Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng.

  • Ho, thở gấp, nhịp tim nhanh đột ngột.

  • Đau hoặc sưng tấy ở một chân hoặc cả hai chân.

  • Đau cơ, dễ nhạy cảm, hoặc suy nhược với các triệu chứng sốt hoặc cảm cúm và nước tiểu sậm màu.

  • Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

  • Buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng, tăng khát nước, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn mửa.

  • Sưng tấy, tăng cân, thở hụt hơi.

  • Nhịp tim chậm, hô hấp khó khắn, cảm giác như bất tỉnh.

  • Tê cứng và ngứa ngáy ở tay hoặc chân.

  • Dễ thâm tím hoặc chảy máu, các vết đốm màu đỏ hoặc tím dưới da.

  • Lú lẫn, ảo giác.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau cơ nhẹ hoặc suy nhược.

  • Đau đầu, cảm giác mệt mỏi.

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.

  • Ở nam giới: giảm lượng tinh dịch khi đạt cực khoái.

  • Nghẹt mũi, chảy nước mắt.

  • Các vấn đề về thị giác, ù tai.

  • Phát ban nhẹ ở da.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Axit aminocaproic có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Phức hợp kháng chất ức chế đông máu.

  • Tretinoin

Thức ăn và rượi bia có ảnh hưởng tới axit aminocaproic không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến axit aminocaproic?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Huyết khối, hoạt động.

  • Đông máu nội mạch lan tỏa (vấn đề về đông máu) – Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này.

  • Tiểu ra máu – Sử dụng thuốc thận trọng. Vì thuốc có thể làm tình trạng này trầm trọng hơn.

  • Bệnh thận – Các tác dụng của thuốc có thể tăng do sự đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.