Axit mefenamic (Ponstan)

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Axit mefenamic (Ponstan)

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc axit mefenamic cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau:

Bạn dùng 500 mg uống, sau đó dùng 250 mg mỗi 6 giờ khi cần thiết, không quá 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau bụng kinh:

Bạn dùng 500 mg uống, sau đó dùng 250 mg mỗi 6 giờ trong những ngày đầu của chu kì kinh nguyệt.

Liều dùng thuốc axit mefenamic cho  trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau cấp tính:

Đối với trẻ dưới 14 tuổi, bạn không nên cho trẻ dùng thuốc.

Đối với trẻ 14-18 tuổi, bạn dùng 500 mg cho trẻ uống, sau đó dùng 250 mg mỗi 6 giờ khi cần thiết, không quá 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau bụng kinh:

Đối với trẻ dưới 14 tuổi, bạn không nên cho trẻ dùng thuốc.

Đối với trẻ 14-18 tuổi, bạn dùng 500 mg cho trẻ uống, sau đó dùng 250 mg mỗi 6 giờ khi cần thiết, không quá 3 ngày.

Axit mefenamic có những dạng và hàm lượng nào?

Axit mefenamic có những dạng và hàm lượng là:

  • Viên nang: 250 mg;

  • Viên nén 500 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc axit mefenamic?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngưng dùng axit mefenamic và đến bệnh viện hoặc gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp hoặc gặp các vấn đề với tầm nhìn hoặc cân bằng;

  • Phân có màu đen, có máu, hoặc phân hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;

  • Đau, rát, hoặc chảy máu khi đi tiểu;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm với phồng rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ;

  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, ợ nóng nhẹ hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;

  • Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng;

  • Ngứa da hoặc phát ban;

  • Khô miệng;

  • Tăng tiết mồ hôi, chảy nước mũi;

  • Mờ mắt;

  • Ù tai.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên.Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc axit mefenamic có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram (Celexa®), duloxetine (Cymbalta®), escitalopram (Lexapro®), fluoxetine (Prozac®, Sarafem®, Symbyax®), fluoxetine (Luvox®), paroxetin (Paxil®), sertraline (Zoloft®), hay venlafaxine (Effexor®). Dùng bất cứ loại thuốc này với axit mefenamic có thể khiến bạn bị bầm tím hoặc dễ bị chảy máu.

Trước khi uống axit mefenamic, cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®);

  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix®);

  • Cyclosporine (Gengraf®, Neoral®, SANDIMUNE®);

  • Liti (ESKALITH®, Lithobid®);

  • Methotrexate (Rheumatrex®, Trexall®);

  • Các steroid (prednisone và những thuốc khác);

  • Aspirin hoặc các thuốc NSAID (thuốc kháng viêm không steroid) như diclofenac (Voltaren®), etodolac (Lodine®), fenoprofen (Nalfon®), flurbiprofen (Ansaid®), ibuprofen (Advil®, Motrin®), indomethacin (Indocin®), ketoprofen (Orudis®) , ketorolac (TORADOL®), meclofenamate (Meclomen®), meloxicam (Mobic®), nabumetone (RELAFEN®), naproxen (Aleve®, Naprosyn®), piroxicam (Feldene®) và những thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc axit mefenamic không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc axit mefenamic?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Hen suyễn;

  • Vấn đề chảy máu;

  • Cục máu đông;

  • Phù (giữ nước hay cơ thể sưng);

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh tim (ví dụ như suy tim sung huyết);

  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan (ví dụ như viêm gan);

  • Tiền sử loét dạ dày tá tràng;

  • Tiền sử đột quỵ – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Hen suyễn có nhạy cảm với aspirin;

  • Bệnh thận;

  • Loét dạ dày;

  • Phẫu thuật tim (ví dụ như phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép) – không nên sử dụng thuốc để làm giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.