Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng axit salicylic cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị mụn trứng cá:
Thuốc dán axit salicylic 1%:
Rửa sạch vùng bị ảnh hưởng. Dán 2 đến 3 lần mỗi ngày.
Nếu vùng bị toa thuốc bị khô, giảm liều dùng một lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị rối loạn về da:
Axit salicylic 16,7% dạng lỏng bôi tại chỗ:
Rửa sạch và làm khô. Thoa 1 lượng đủ để che phủ mỗi mụn cóc 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Axit salicylic 3% dạng xà phòng bôi tại chỗ:
Thoa lên vùng ảnh hưởng tối thiểu 2 lần 1 tuần Để bọt trên da đầu hoặc da hai phút và sau đó rửa sạch. Lặp lại nếu cần thiết.
Axit salicylic 6% dạng kem bôi tại chỗ:
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần. Làm ẩm vùng đó trong 5 phút trước khi sử dụng. Bôi vào ban đêm. Rửa sạch vào buổi sáng.
Axit salicylic 6% kem sữa:
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần. Làm ẩm vùng đó trong 5 phút trước khi sử dụng nếu có thể. Bôi vào ban đêm. Rửa sạch vào buổi sáng.
Axit salicylic 6% dạng bọt bôi tại chỗ:
Thoa lên vùng bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần vào giờ đi ngủ. Làm ẩm vùng đó trong 5 phút trước khi sử dụng nếu có thể. Rửa sạch vào buổi sáng.
Liều dùng axit salicylic cho trẻ em là gì?
Miếng dán axit salicylic 1%:
Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Rửa sạch vùng bị ảnh hưởng. Thoa 2 đến 3 lần mỗi ngày. Nếu vùng bị ảnh hưởng bị khô, giảm liều dùng một lần một ngày.
Axit salicylic có những dạng và hàm lượng nào?
Axit salicylic có những dạng và hàm lượng sau:
Xà phòng, dùng ngoài: 1%.
Kem sữa, dùng ngoài: 2%; 6%.
Dạng bọt, dùng ngoài: 6%.
Thuốc mỡ, dùng ngoài: 3%; 5%.
Gel, dùng ngoài: 1%; 2%; 3%; 6%; 17%; 17,6%.
Dung dịch, dùng ngoài: 2%; 3%; 16,7%; 17%; 17,6%.
Miếng dán: 0,5%; 1%
Dầu gội đầu: 2%; 3%; 6%.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng axit salicylic?
Nếu có bất kỳ tác dụng phụ dưới đây xảy ra trong khi dùng thuốc, bạn hãy kiểm tra với bác sĩ ngay lập tức:
Các tác dụng phụ ít phổ biến hoặc hiếm:
Kích ứng da không xuất hiện trước khi sử dụng các thuốc này (trung bình hoặc nặng);
Phát sinh mới chưa biết;
Khó thở;
Khô và bong tróc da;
Ngất xỉu;
Phát ban hoặc ngứa;
Đỏ da;
Sưng mắt, mặt, môi, hoặc lưỡi;
Khan cổ;
Da ấm bất thường.
Nếu có những triệu chứng quá liều sau đây xảy ra trong khi dùng thuốc này, nhờ sự giúp đỡ khẩn cấp ngay lập tức: Một số tác dụng phụ của thuốc có thể không cần bất kỳ sự chăm sóc y tế nào. Vì cơ thể bạn đã quen với các loại thuốc, những tác dụng phụ có thể biến mất. Nhân viên y tế của bạn có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc làm giảm các tác dụng phụ, nhưng hãy kiểm tra nếu bất kỳ tác dụng phụ sau đây tiếp tục, hoặc nếu bạn quan tâm về chúng:
Phổ biến hơn:
Kích ứng da, không xuất hiện trước khi sử dụng các thuốc này (nhẹ);
Nhức nhối.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Axit salicylic có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.
Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Ketorolac.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Abciximab;
Anagrelide;
Apixaban;
Ardeparin;
Argatroban;
Beta Glucan;
Bivalirudin;
Certoparin;
Cilostazol;
Citalopram;
Clopidogrel;
Clovoxamine;
Cyclosporine;
Dabigatran Etexilate;
Dalteparin;
Danaparoid;
Desirudin;
Dipyridamole;
Duloxetine;
Enoxaparin;
Eptifibatide;
Thuốc Erlotinib;
Escitalopram;
Femoxetine;
Feverfew;
Flesinoxan;
Fluoxetine;
Fondaparinux;
Ginkgo;
Gossypol;
Heparin;
Lepirudin;
Levomilnacipran;
Meadowsweet;
Methotrexate;
Milnacipran;
Nadroparin;
Nefazodone;
Parnaparin;
Paroxetine;
Pemetrexed;
Pentosan Polysulfate Sodium;
Pentoxifylline;
Pralatrexate;
Prasugrel;
Protein C;
Reviparin;
Rivaroxaban;
Sibutramine;
Tacrolimus;
Ticlopidine;
Tinzaparin;
Tirofiban;
Venlafaxine;
Vilazodone;
Vortioxetine;
Zimeldine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Acebutolol;
Acenocoumarol;
Acetohexamide;
Alacepril;
Alprenolol;
Amiloride;
Amlodipine;
Anisindione;
Arotinolol;
Atenolol;
Azilsartan Medoxomil;
Azosemide;
Befunolol;
Bemetizide;
Benazepril;
Bendroflumethiazide;
Benzthiazide;
Bepridil;
Betaxolol;
Bevantolol;
Bisoprolol;
Bopindolol;
Bucindolol;
Bumetanide;
Bupranolol;
Buthiazide;
Candesartan Cilexetil;
Canrenoate;
Captopril;
Carteolol;
Carvedilol;
Celiprolol;
Chlorothiazide;
Chlorpropamide;
Chlorthalidone;
Cilazapril;
Clopamide;
Cyclopenthiazide;
Delapril;
Desvenlafaxine;
Dicumarol;
Dilevalol;
Diltiazem;
Enalaprilat;
Enalapril Maleate;
Eprosartan;
Esmolol;
Axit Ethacrynic ;
Felodipine;
Flunarizine;
Fosinopril;
Furosemide;
Gallopamil;
Gliclazide;
Glimepiride;
Glipizide;
Gliquidone;
Glyburide;
Hydrochlorothiazide;
Hydroflumethiazide;
Imidapril;
Indapamide;
Irbesartan;
Isradipine;
Labetalol;
Laxitipine;
Landiolol;
Levobunolol;
Lidoflazine;
Lisinopril;
Losartan;
Manidipine;
Mepindolol;
Methyclothiazide;
Metipranolol;
Metolazone;
Metoprolol;
Moexipril;
Nadolol;
Nebivolol;
Nicardipine;
Nifedipine;
Nilvadipine;
Nimodipine;
Nipradilol;
Nisoldipine;
Nitrendipine;
Olmesartan Medoxomil;
Oxprenolol;
Penbutolol;
Pentopril;
Perindopril;
Phenindione;
Phenprocoumon;
Pindolol;
Piretanide;
Polythiazide;
Pranidipine;
Probenecid;
Propranolol;
Quinapril;
Ramipril;
Sotalol;
Spirapril;
Spironolactone;
Talinolol;
Tamarind;
Tasosartan;
Telmisartan;
Temocapril;
Tertatolol;
Timolol;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Torsemide;
Trandolapril;
Triamterene;
Trichlormethiazide;
Valsartan;
Verapamil;
Warfarin;
Xipamide;
Zofenopril.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Axit Salicylic không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Axit Salicylic?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh về mạch máu;
Đái tháo đường – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể gây tấy đỏ hoặc loét, đặc biệt là ở bàn tay hoặc bàn chân;
Viêm, ngứa ngáy, hoặc nhiễm trùng da – Sử dụng các thuốc này có thể gây kích ứng nặng nếu dùng cho vùng da bị viêm, kích thích, hoặc nhiễm.
Bệnh cúm;
Thủy đậu – Không được dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên bị cúm hoặc thủy đậu. Nguy cơ mắc hội chứng reye;
Bệnh thận;
Bệnh gan – Dùng thuốc này trong một thời gian dài trên diện rộng có thể gây ra hậu quả không mong muốn.