Axit tranexamic

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Axit tranexamic

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc axit tranexamic cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị chảy máu kinh nguyệt hàng tháng:

Dùng 1300mg (hoặc 2 viên 650mg) uống 3 lần một ngày trong vòng 5 ngày mỗi tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị rối loạn đông máu:

Bạn nên sử dụng thuốc ngắn hạn (2-8 ngày) để phòng ngừa và giảm thiểu xuất huyết và phương pháp trị liệu thay thế khi nhổ răng. Ngay trước khi nhổ răng, dùng 10mg/kg (tính theo cân nặng bệnh nhân) tiêm tĩnh mạch 3-4 lần một ngày trong 2-8 ngày.

Liều dùng thuốc axit tranexamic cho trẻ em như thế nào?

Tác dụng của thuốc đối với trẻ em, thường được dùng khi nhổ răng cho trẻ. Một vài báo cáo cho thấy rằng trẻ em cũng có thể dùng chung liều lượng thuốc với người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị rối loạn đông máu:

Bạn nên sử dụng thuốc ngắn hạn (2-8 ngày) để phòng ngừa và giảm thiểu xuất huyết và phương pháp trị liệu thay thế khi nhổ răng. Ngay trước khi nhổ răng, dùng 10mg/kg (tính theo cân nặng bệnh nhân) tiêm tĩnh mạch 3-4 lần một ngày trong 2-8 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em cần phẫu thuật dị tật tim bẩm sinh (CHD):

Liều dùng này hiện vẫn chưa được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận, thông tin lấy từ nguồn tài liệu bị giới hạn, chưa có liều lượng chính xác, cần kết hợp với các chế độ ăn uống khi dùng).

Trẻ từ 2 tháng tuối đến 15 tuổi:

  • Dùng 100 mg/kg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền vào 10 mg/kg/giờ (cho đến khi được chuyển đến khu chăm sóc đặc biệt ICU) và 100 mg/kg thêm vào tim nhân tạo;

  • Liều đầu tiên: dùng 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch;

  • Sau đó tiêm thêm 10 mg/kg và 10 mg/kg sau khi tiêm protamine.

Liều dùng thông thường cho trẻ bị vẹo cột sống phải phẫu thuật:

Liều dùng này hiện vẫn chưa được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận, thông tin lấy từ nguồn tài liệu bị giới hạn, chưa có liều lượng chính xác, cần kết hợp với các chế độ ăn uống khi dùng).

Trẻ 8-18 tuổi:

  • Liều đầu tiên: tiêm 100 mg/kg vào tĩnh mạch, sau đó truyền thêm 10 mg/kg/giờ cho tới khi da lành lại;

  • Hoặc liều đầu tiên: 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền thêm 10 mg/kg/giờ;

  • Hoặc dùng 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch và truyền thêm 1 mg/kg/giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ để giảm máu mỗi kỳ kinh nguyệt:

  • Trẻ 12- 18 tuổi: dùng 1300 mg (hoặc 2 viên nén 650 mg) uống 3 lần/ngày (tổng liều là 3900 mg) trong tối đa 5 ngày vào mỗi kỳ kinh nguyệt hàng tháng.

Thuốc axit tranexamic có những dạng và hàm lượng nào?

Axit tranexamic có dạng và hàm lượng là:

  • Thuốc tiêm 50 mg/ml trong 5 ml tinh chất;

  • Viên nang 250 mg;

  • Viên nén 500 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc axit tranexamic?

Gặp bác sĩ ngay khi bạn xuất hiện những dấu hiệu dị ứng sau: phát ban, khó thở, mặt, môi, lưỡi và cổ họng bị sưng.

Ngưng sử dụng axit tranexamic và gặp bác sĩ khi xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Vấn đề thị giác (bao gồm chứng rối loạn sắc giác);

  • Bỗng dưng bị tê cứng hoặc cảm thấy yếu trong người, đặc biệt là ở phần thân;

  • Đau đầu, lú lẫn, vấn đề về thị giác, giao tiếp và mất thăng bằng;

  • Đau ngực, ho, thở khò khè, thở gấp, ho ra máu;

  • Đau nhức, sưng phồng, nổi hột đỏ ở chân;

  • Động kinh (co giật);

  • Đi vệ sinh khó khăn, đau buốt;

  • Đi ra máu;

  • Muốn ngất xỉu.

Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn gồm:

  • Buồn nôn, tiêu chảy;

  • Ngứa ngáy, nổi ban;

  • Không vui.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc axit tranexamic có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên dùng thuốc chung với những loại thuốc sau đây, nhưng nếu bạn bắt buộc phải dùng, bác sĩ sẽ cân nhắc việc thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc của bạn:

  • Desogestrel;

  • Dienogest;

  • Drospirenone;

  • Estradiol Cypionate;

  • Estradiol Valerate;

  • Ethinyl Estradiol;

  • Ethynodiol Diacetate;

  • Etonogestrel;

  • Levonorgestrel;

  • Medroxyprogesterone acetate;

  • Mestranol;

  • Norelgestromin;

  • Norethindrone;

  • Norgestimate;

  • Norgestrel.

Không nên dùng thuốc chung với những loại thuốc sau đây, nhưng nếu bạn bắt buộc phải dùng, bác sĩ sẽ cân nhắc việc thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc của bạn:

  • Thuốc chống đông máu;

  • Chlorpromazine;

  • Tretinoin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với axit tranexamic không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc axit tranexamic?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Các vấn đề về máu (chảy máu não);

  • Máu đông hoặc có tiền sử bệnh;

  • Chấn thương đầu;

  • Vấn đề thị giác (không thể nhìn được một số màu sắc) – không nên sử dụng thuốc này;

  • Vấn đề về mạch máu hoặc có tiền sử bệnh;

  • Đi ngoài ra máu;

  • Tắc động mạch hoặc mạch máu võng mạc (máu đông trong mắt);

  • Động kinh hoặc có tiền sử bệnh;

  • Vấn đề về ống tiểu (ví dụ như chảy máu) – sử dụng thuốc cẩn thận vì thuốc có thể làm bệnh trở nên nghiêm trọng;

  • Hội chứng đông máu rải rác nội mạch (DIC) – cần giám sát kỹ khi sử dụng thuốc;

  • Các vấn đề về thận – sử dụng thuốc cẩn thận vì thuốc có thể làm tác dụng phụ thêm nghiêm trọng vì khó đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.