Axit Valproic

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Axit Valproic

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng axit valproic cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh động kinh:

Động kinh cục bộ phức tạp:

Liều khởi đầu: uống 10-15 mg/kg hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày chia liều, tăng 5-10 mg/kg mỗi tuần nếu cần thiết theo đáp ứng trên lâm sàng.

Liều duy trì: dùng 10-60 mg/kg mỗi ngày, chia làm nhiều liều

Liều tối đa: 60 mg/kg mỗi ngày

Động kinh tiềm ẩn đơn giản và phức tạp:

Liều khởi đầu: uống 15 mg/kg hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày chia liều, tăng một tuần một khoảng 5-10 mg/kg/ngày theo mức độ kiểm soát cơn động kinh và khả năng dung nạp.

Liều tối đa: 60 mg/kg mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị hưng cảm:

Viên nang phóng thích chậm:

Liều khởi đầu: uống 750 mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần.

Liều tối đa: uống 60 mg/kg mỗi ngày.

Thời gian dùng thuốc: Sự an toàn và hiệu quả khi dùng trên 3 tuần chưa được chứng minh.

Liều thông thường cho người lớn để dự phòng cơn đau nửa đầu:

Viên nang phóng thích chậm, đường uống:

Liều khởi đầu: uống 250 mg, mỗi ngày hai lần.

Liều dùng axit valproic cho trẻ em như thế nào?

10 tuổi trở lên:

Động kinh cục bộ phức tạp:

Liều khởi đầu: uống 10-15 mg/kg hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày chia liều, tăng 5-10 mg/kg mỗi tuần nếu cần thiết theo đáp ứng trên lâm sàng.

Liều duy trì: dùng 10-60 mg/kg mỗi ngày, chia làm nhiều liều.

Liều tối đa: 60 mg/kg mỗi ngày.

Động kinh tiềm ẩn đơn giản và phức tạp:

Liều khởi đầu: uống 15 mg/kg hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày chia liều, tăng một tuần một khoảng 5-10 mg/kg/ngày theo mức độ kiểm soát cơn động kinh và khả năng dung nạp.

Liều tối đa: 60 mg/kg mỗi ngày.

Axit valproic có những hàm lượng nào?

Axit valproic có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang 250 mg;

  • Dung dịch để tiêm 250 mg/5ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng axit valproic?

Hãy đến trung tâm y tế khẩn cấp nếu bạn bị buồn nôn, nôn mửa, đau ở vùng bụng trên, chán ăn, sốt nhẹ, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da hoặc mắt. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu sớm của tổn thương gan. Một số triệu chứng trên cũng có thể là dấu hiệu sớm của chứng viêm tụy.

Báo cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng mới hoặc trở nặng sau đây: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, lên cơn hoảng loạn, khó ngủ, cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, hung hăng, nóng nảy, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), tăng chán nản, hay có những suy nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng khác như:

  • Suy nhược bất thường đi kèm nôn mửa, lẫn lộn hoặc ngất xỉu;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, có máu trong nước tiểu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, sưng hạch, các triệu chứng cúm;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường;

  • Ảo giác (nhìn thấy những điều không có thực);

  • Buồn ngủ nhiều, cơ thể thiếu sự phối hợp;

  • Nhìn đôi hay mắt thấy những chuyển động mập mờ;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp, bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn ngủ hoặc suy nhược nhẹ;

  • Tiêu chảy, táo bón, khó chịu dạ dày;

  • Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;

  • Ngực nở;

  • Run rẩy (lắc);

  • Rụng tóc;

  • Thay đổi cân nặng;

  • Thay đổi thị lực;

  • Có vị khác thường hoặc cảm thấy khó chịu trong miệng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Axit valproic có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Amitriptyline;

  • Cisplatin;

  • Desvenlafaxine;

  • Dolasetron;

  • Doripenem;

  • Ertapenem;

  • Fentanyl;

  • Fluoxetine;

  • Granisetron;

  • Hydroxytryptophan;

  • Imipenem;

  • Ketorolac;

  • Lamotrigine;

  • Levomilnacipran;

  • Lorcaserin;

  • Meperidine;

  • Meropenem

  • Mirtazapine;

  • Orlistat;

  • Palonosetron;

  • Primidone

  • Sodium Oxybate

  • Tramadol;

  • Trazodone;

  • Vorinostat;

  • Vortioxetine;

  • Warfarin.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acyclovir;

  • Aspirin;

  • Betamipron;

  • Carbamazepine;

  • Cholestyramine;

  • Clomipramine;

  • Erythromycin;

  • Ethosuximide;

  • Felbamate;

  • Fosphenytoin;

  • Ginkgo;

  • Lopinavir;

  • Lorazepam;

  • Mefloquine;

  • Nimodipine;

  • Nortriptyline;

  • Olanzapine;

  • Oxcarbazepine;

  • Panipenem;

  • Phenobarbital;

  • Phenytoin;

  • Rifampin;

  • Rifapentine;

  • Risperidone;

  • Ritonavir;

  • Rufinamide;

  • Topiramate;

  • Zidovudine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới axit valproic không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến axit valproic?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh (mắc bệnh ảnh hưởng đến sự trao đổi chất từ khi sinh ra);

  • Chậm phát triển tâm thần kèm rối loạn co giật nặng – sử dùng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;

  • Trầm cảm hoặc có tiền sử;

  • Bệnh tâm thần hoặc có tiền sử;

  • Viêm tụy;

  • Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp) – nên thận trọng khi dùng vì có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.

  • Bệnh gan;

  • Rối loạn ti thể, bao gồm hội chứng Alpers-Huttenlocher (rối loạn di truyền);

  • Rối loạn chu kỳ Ure (rối loạn di truyền) – không được dùng thuốc này cho những bệnh nhân có tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.