Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng axit zoledronic cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiêu xương của đa u tủy:
Zometa (R):
Tiêm tĩnh mạch 4 mg từ 15 phút trở lên, cách mỗi 3-4 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiêu xương của các khối u rắn:
Zometa (R):
Tiêm tĩnh mạch 4 mg từ 15 phút trở lên, cách mỗi 3-4 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng canxi huyết do ung thư ác tính:
Zometa (R):
Liều tối đa: tiêm tĩnh mạch liều đơn 4 mg từ 15 phút trở lên.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Paget:
Reclast (R): tiêm tĩnh mạch 5 mg với tốc độ truyền không đổi, từ 15 phút trở lên.
Bổ sung Canxi và vitamin D:
– Canxi: uống 750 mg canxi nguyên tố mỗi ngày hai lần, hoặc uống 500 mg mỗi ngày ba lần.
– Vitamin D: uống 800 đơn vị quốc tế hằng ngày, đặc biệt là trong vòng 2 tuần sau khi dùng thuốc.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loãng xương:
Reclast (R):
Tiêm tĩnh mạch 5 mg trên 15 phút, mỗi năm một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa loãng xương:
Reclast (R):
Tiêm truyền tĩnh mạch 5 mg trên 15 phút, cách mỗi 2 năm.
Liều dùng axit zoledronic cho trẻ em như thế nào?
Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.
Axit zoledronic có những dạng và hàm lượng nào?
Axit zoledronic có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch 5 mg/100 mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng axit zoledronic?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Buồn ngủ, lẫn lộn, thay đổi tâm trạng, tăng khát nước, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa;
Sưng tấy, tăng cân, hơi thở ngắn;
Co thắt cơ, tê hoặc cảm giác ngứa ran (đặc biệt là xung quanh miệng);
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím, suy nhược bất thường;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Đau khớp, xương hoặc đau cơ nghiệm trọng;
Đau mới hoặc bất thường ở đùi hoặc hông ;
Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Ho;
Vấn đề tầm nhìn;
Tiêu chảy, táo bón;
Đau đầu, cảm giác mệt mỏi;
Đau khớp hoặc bắp thịt nhẹ;
Bị đỏ hoặc sưng nơi tiêm kim.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Axit zoledronic có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới axit zoledronic không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến axit zoledronic?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Vấn đề về chảy máu;
Tiền sử ung thư;
Các vấn đề về nha khoa hoặc răng miệng;
Thủ thuật nha khoa;
Vệ sinh răng miệng kém;
Phẫu thuật (ví dụ, phẫu thuật nha khoa) – có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về xương hàm nghiêm trọng;
Hen suyễn, nhạy cảm với aspirin;
Bệnh tim;
Bệnh thận;
Mất cân bằng khoáng chất (ví dụ, hàm lượng canxi, magne, phospho, hoặc kali trong máu cao hay quá thấp) – sử dụng thận trọng vì có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
Cắt bỏ ruột;
Bệnh tuyến cận giáp (ví dụ, suy tuyến cận giáp);
Phẫu thuật tuyến cận giáp;
Vấn đề hấp thụ trong dạ dày;
Phẫu thuật tuyến giáp – tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ bị giảm canxi trong máu (nồng độ canxi máu thấp);
Mất nước (không đủ nước hoặc dịch trong cơ thể) – có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về thận nghiêm trọng;
Giảm canxi trong máu (nồng độ canxi trong máu thấp);
Bệnh thận, nghiêm trọng (ví dụ, suy thận) – không được dùng thuốc ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.