Axitinib

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Axitinib

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc axitinib cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào thận:

Thuốc sẽ giúp điều trị bệnh ung thư tế bào thận ở giai đoạn tiến triển sau khi đã thất bại ở đợt điều trị trước.

  • Liều khởi đầu: dùng 5 mg uống 2 lần một ngày;

  • Liều duy trì: việc tăng hoặc giảm liều lượng thuốc được dựa trên mức độ an toàn và khả năng dung nạp thuốc của từng mỗi bệnh nhân;

  • Phạm vi liều dùng: dùng 2-10 mg uống 2 lần một ngày.

Lưu ý rằng bạn nên dùng các liều thuốc cách nhau khoảng 12 giờ.

Liều dùng thuốc axitinib cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc axitinib có những dạng và hàm lượng nào?

Axitinib có dạng và hàm lượng là: viên nén, đường uống: 1 mg, 5 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc axitinib?

Đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngưng sử dụng axatinib và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tê cứng hoặc suy nhược đột ngột, xuất hiện các vấn đề về giọng nói và tình trạng thăng bằng;

  • Đau nhức, sưng tấy, ấm hoặc mẫn đỏ ở một hoặc cả hai cẳng chân;

  • Đau đầu nặng, lú lẫn, thay đổi trạng thái thần kinh, mù lòa và/hoặc co giật;

  • Đau bụng nặng;

  • Nước tiểu có màu đỏ hoặc hồng, phân có máu hoặc giống như hắc ín;

  • Ho ra máu hoặc chất nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Dễ thâm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện các đốm nhỏ màu đỏ hoặc tím ở dưới da;

  • Phát ban, giộp da, rỉ nước hoặc đau nhiều ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân;

  • Vết thương không lành;

  • Sụt cân đột ngột, thèm ăn, nhịp tim đập thình thịch, rung động trong lồng ngực, cảm giác rất yếu ớt và mệt mỏi, đau cơ, tê cóng hoặc ngứa ran ở bàn tay, khô da hoặc tóc, cảm giác nóng hoặc lạnh, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, khàn giọng, sưng tấy ở cổ hoặc họng (phì đại tuyến giáp);

  • Tăng huyết áp ở mức độ nguy hiểm (đau đầu nặng, thị lực mờ, ù tai, lo âu, đau ngực, thở ngắn, nhịp tim không đều).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn:

  • Buồn nôn, nôn mửa;

  • Tiêu chảy, táo bón;

  • Chán ăn.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc axitinib có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Các thuốc trị nấm có chứa azole (ví dụ như ketoconazole), kháng sinh macrolide (ví dụ như clarithromycin), nefazodone, thuốc ức chế men protease (ví dụ như boceprevir, ritonavir) hoặc telithromycin bởi vì các loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của axatinib;

  • Bosentan, carbamazepine, dexamethasone, efavirenz, etravirine, hydantoins (ví dụ như phenytoin), modafinil, nafcillin, phenobarbital, primidone, rifamycins (ví dụ như rifampin) hoặc cây St. John’s wort bởi vì các loại thuốc này có thể làm giảm tính hiệu quả của axa

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc axitinib không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:

  • Nước ép quả bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc axitinib?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Các bệnh lý về xuất huyết;

  • Tiền sử bị suy tim;

  • Tăng huyết áp;

  • Có lỗ rò dạ dày hoặc ruột;

  • Các bệnh lý về tuyến giáp – dùng thuốc thận trọng vì thuốc có thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn;

  • Các vấn đề về tình trạng đông máu, tiền sử mắc phải các tình trạng này;

  • Tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch sâu (tình trạng đông máu ở cẳng chân);

  • Tiền sử bị nhồi máu cơ tim;

  • Tiền sử bị tắc nghẽn mạch phổi (tình trạng đông máu ở phổi);

  • Tiền sử bị tắc động mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc (tình trạng đông máu ở mắt);

  • Tiền sử bị thiếu máu cục bộ tạm thời – sử dụng thuốc thận trọng vì các tình trạng này có thể làm cho các tác dụng phụ của thuốc trở nặng hơn;

  • Bệnh gan – sử dụng thuốc thận trọng vì các tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đảo thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.