Azathioprine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Azathioprine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng azathioprine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn khi ghép thận

  • Liều khởi đầu: 3 – 5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần, bắt đầu từ thời điểm cấy ghép.

  • Liều duy trì: 1 – 3 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp

  • Liều khởi đầu: 1 mg/kg (50 – 100 mg) đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày, được chia thành 1 – 2 lần.

  • Liều duy trì: liều thấp nhất có hiệu quả.

  • Liều tối đa: 2,5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày.

  • Thời gian: ít nhất 12 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – Cấp tính

  • Nghiên cứu: 1,5 – 4 mg/kg mỗi ngày trong 10 ngày đến 52 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – Duy trì

  • Nghiên cứu: 1,5 – 4 mg/kg mỗi ngày trong 10 ngày đến 52 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đa rnating Polyradiculoneuropathyi lớn ngàygày, bắ

  • 2 – 3 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần trong 9 tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm da cơ địa

  • 2,5 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần, vào buổi sáng, trong 3 tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh sarcoidosis

  • Liều khởi đầu: 2 mg/kg mỗi ngày kết hợp với 0,6 – 0,8 mg/kg prednisolone mỗi ngày, với prednisolone giảm đến 0,1 mg/kg trong vòng 2 – 3 tháng.

  • Liều duy trì: 2 mg/kg mỗi ngày với 0,1 mg/kg prednisolone mỗi ngày trong vòng 21 đến 22 tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm loét đại tràng

  • Tiêm tĩnh mạch: 20 – 40 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch trong 36 giờ, hoặc 40 mg/kg 3 lần truyền 8 giờ trong 3 ngày kèm với thuốc uống azathioprine.

  • Đường uống: 2 mg/kg đường uống mỗi ngày, bắt đầu sau khi kết thúc các liều nạp tiêm tĩnh mạch.

  • 50 mg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó 2 – 2,5 mg/kg mỗi ngày kèm với mesalamine 500 mg uống 3 lần một ngày; các loại thuốc này được bắt đầu ngay sau khi có dấu hiệu thuyên giảm (trung bình: 14,5 ngày) với cyclosporine tiêm tĩnh mạch (4 mg/kg/ngày).

Liều thông thường cho người lớn bị viêm màng bồ đào

  • Ngăn chặn tăng sinh mạch máu mới: 1 – 1,5 mg/kg đường uống mỗi ngày, kết hợp với prednisolone và cyclosporine.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đa xơ cứng

Nếu bạn kháng thuốc interferon beta – 1b:

  • Liều khởi đầu: azathioprine nên được điều chỉnh lên đến 1,5 mg/kg mỗi ngày trong vòng 1 tháng, sau đó tăng thêm 50 mg trong khoảng thời gian 6 tháng, đồng thời với 8.000.000 IU interferon beta – 1b tiêm dưới da cách ngày.

Liều duy trì: 2 mg/kg mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị lupus ban đỏ hệ thống

1 – 3 mg/kg cân nặng thực tế/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Khuếch tán tăng sinh lupus viêm tiểu cầu thận:

  • Điều trị theo tuần tự bắt đầu với prednisone (1 mg/kg/ngày) trong 8 – 10 tuần, tăng dần tới liều duy trì 5 – 10 mg/ngày, kèm với cyclophosphamide đường uống (1 – 2 mg/kg/ngày ) tron 6 – 9 tháng, tiếp theo là azathioprine 50 – 100 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm gan mãn tính

  • Viêm gan tự miễn: 1 – 2 mg/kg mỗi ngày, đồng thời với prednisolone (5 – 15 mg/ngày) trong tối thiểu 1 năm (trung bình 5 năm).

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm động mạch Takayasu

  • 2 mg/kg/ngày trong 1 năm kết hợp với prednisolone.

Liều dùng azathioprine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm da cơ địa

  • Lớn hơn 17 tuổi: 2,5 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần, vào buổi sáng, trong 3 tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em cấy ghép nội tạng – dự phòng thải ghép

  • Liều khởi đầu: 3 – 5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần, bắt đầu từ thời điểm cấy ghép.

  • Liều duy trì: 1 – 3 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị chàm

  • Lớn hơn 6 tuổi: 2,5 – 3,5 mg/kg mỗi ngày ở những bệnh nhân có nồng độ thiopurine methyltransferase bình thường.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị lupus ban đỏ hệ thống

Viêm cầu thận lupus:

  • Lớn hơn 5 tuổi: 2 – 3 mg/kg mỗi ngày (liều tối đa: 150 mg/ngày).

  • Liều lượng nên được điều chỉnh để duy trì số lượng bạch cầu khoảng từ 3.000 đến 4.000 tế bào/mL.

Azathioprine có những dạng và hàm lượng nào?

Azathioprine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 50mg, 75 mg, 100mg.

  • Bột pha tiêm, thuốc tiêm: 100mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng azathioprine?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng azathioprine và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ triệu chứng nào của bệnh ung thư hạch bạch huyết:

  • Sốt, ra mồ hôi đêm, sụt cân, mệt mỏi;

  • Cảm giác no sau khi chỉ ăn một ít;

  • Đau bụng trên và có thể lây lan sang vai;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

Ngừng sử dụng azathioprine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Các dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, đau nhức cơ thể, suy nhược, đau cơ bắp, các triệu chứng cúm);

  • Buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy mức độ nặng;

  • Đau hay rát khi đi tiểu;

  • Có đốm trắng hay vết lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày nhẹ, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn;

  • Rụng tóc;

  • Phát ban da.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Azathioprine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Allopurinol;

  • Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);

  • Thuốc trị tăng huyết áp (benazepril, captopril, enalapril, lisinopril, quinapril, ramipril, trandolapril, và những loại thuốc khác).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới azathioprine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến azathioprine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Các vấn đề máu hoặc tủy xương;

  • Các vấn đề đường ruột (ví dụ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy);

  • Giảm bạch cầu;

  • Giảm tiểu cầu. Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;

  • Nhiễm trùng. Có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;

Bệnh thận. Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.