Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng azithromycin cho người lớn là gì?
Thuốc dạng uống
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Người lớn: 500 mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày. Ngoài ra, liều duy nhất 500 mg vào ngày thứ nhất, tiếp theo là liều 250 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày.
Nhiễm trùng đường hô hấp
Người lớn: 500 mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày. Ngoài ra, liều duy nhất 500 mg vào ngày thứ nhất, tiếp theo là liều 250 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày.
Nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis
Người lớn: liều duy nhất 1 g.
Bệnh lậu không biến chứng
Người lớn: liều duy nhất 2 g.
Dự phòng nhiễm trùng Mycobacterium avium phức tạp (MAC)
Người lớn: 1,2 g mỗi tuần một lần. Đối với điều trị hoặc điều trị dự phòng thứ cấp: 500 mg mỗi ngày một lần với các thuốc antimycobacterial khác.
U hạt ở bẹn
Người lớn: Ban đầu, liều 1 g, tiếp theo liều 500 mg mỗi ngày. Ngoài ra, liều 1 g một lần một tuần trong ít nhất 3 tuần, cho đến khi tất cả các tổn thương đã hoàn toàn bình phục.
Thuốc dạng tiêm tĩnh mạch
Trị sốt thương hàn do Salmonella typhi
Người lớn: 500 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày.
Liều dùng azithromycin cho trẻ em là gì?
Thuốc dạng uống
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Trẻ em: > 6 tháng: 10 mg/kg; 15 – 25 kg: 200 mg; 26 – 35 kg: 300 mg; 36 – 45 kg: 400 mg. Uống một lần một ngày trong 3 ngày.
Nhiễm trùng đường hô hấp
Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg; 15 – 25 kg: 200 mg; 26 – 35 kg: 300 mg; 36 – 45 kg: 400 mg. Uống một lần một ngày trong 3 ngày.
Dự phòng nhiễm trùng Mycobacterium avium phức tạp (MAC)
Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
Azithromycin có những dạng và hàm lượng nào?
Azithromycin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: azithromycin 250mg, azithromycin 500mg, azithromycin 600mg, azithromycin 100mg.
Hỗn dịch, thuốc uống: 1 g/5 mL.
Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 1%.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng azithromycin?
Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng azithromycin và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tiêu chảy với phân lỏng như nước hoặc có máu;
Đau đầu kèm đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay mạnh;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng bừng trong mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) và gây phồng rộp và bong tróc.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, táo bón;
Đau bụng hoặc khó chịu;
Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, đau đầu nhẹ;
Cảm giác hồi hộp, khó ngủ (mất ngủ);
Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;
Phát ban hoặc ngứa nhẹ;
Ù tai, các vấn đề về thính giác;
Giảm cảm giác hương vị hoặc mùi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Azithromycin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Droperidol;
Methadone;
Nelfinavir;
Kháng sinh – clarithromycin, erythromycin, moxifloxacin, pentamidine;
Thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin);
Thuốc trị ung thư – arsen trioxide, vandetanib;
Thuốc chống trầm cảm – citalopram, escitalopram;
Thuốc trị sốt rét – chloroquine, halofantrine;
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim – amiodarone, disopyramide, dofetilide, flecainide, ibutilide, procainamide, quinidine, sotalol;
Thuốc an thần – chlorpromazine, haloperidol, mesoridazine, pimozide, thioridazine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới azithromycin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến azithromycin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid và ketolide (ví dụ, clarithromycin, erythromycin, telithromycin, Biaxin®, Ery – tab®, hoặc Ketek®);
Có tiền sử bệnh gan trước khi sử dụng azithromycin. Không nên được sử dụng nếu bạn có tình trạng này;
Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng máu);
Xơ nang;
Nhiễm trùng, hoặc có nguy cơ nhiễm trùng mắc phải bệnh viện;
Hệ thống miễn dịch suy yếu;
Suy yếu thể trạng. Thuốc này không nên được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi nếu bạn có thể trạng suy yếu;
Nhịp tim chậm;
Hạ kali huyết (kali thấp trong máu), chưa được điều trị;
Hạ magie huyết (magiê thấp trong máu), chưa được điều trị. Không nên dùng thuốc nếu bạn có tình trạng này;
Suy tim sung huyết;
Tiêu chảy;
Bệnh tim;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng kéo dài khoảng QT);
Nhược cơ. Sử dụng một cách thận trọng, thuốc có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnh thận nghiêm trọng;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.