Aztreonam

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Aztreonam

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng aztreonam cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng huyết: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn: nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc vừa: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 đến 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ (tối đa, 8 g/ngày).

Liều dùng thông thường cho người lớn bị xơ nang:

Thuốc hít:

Liều khởi đầu: 75 mg bằng bình xịt trong khoảng 2 – 3 phút, 3 lần một ngày trong 28 ngày; các liều nên cách nhau ít nhất 4 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt do giảm bạch cầu trung tính: 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng ổ bụng: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phúc mạc: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh viêm vùng chậu: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm thận – bể thận: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hay 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 đến 12 giờ.

Liều dùng aztreonam cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng ổ bụng

  • Ít hơn 7 ngày tuổi, nặng 2000 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • Ít hơn 7 ngày hoặc ít hơn, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1199 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng1200 – 2000 g: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

  • 1 tháng đến 18 tuổi: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, lên đến tối đa là 2 g/liều hoặc 8 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phổi

  • Ít hơn 7 ngày tuổi, nặng 2000 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • Ít hơn 7 ngày hoặc ít hơn, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1199 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1200 – 2000 g: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày, tuổi, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

  • 1 tháng đến 18 tuổi: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, lên đến tối đa là 2 g/liều hoặc 8 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng

  • Ít hơn 7 ngày tuổi, nặng 2000 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • Ít hơn 7 ngày hoặc ít hơn, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1199 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1200 – 2000 g: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

  • 1 tháng đến 18 tuổi: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, lên đến tối đa là 2 g/liều hoặc 8 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng đường tiết niệu

  • Ít hơn 7 ngày tuổi, nặng 2000 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • Ít hơn 7 ngày hoặc ít hơn, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1199 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1200 – 2000 g: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

  • 1 tháng đến 18 tuổi: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, lên đến tối đa là 2 g/liều hoặc 8 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da và mô mềm:

  • Ít hơn 7 ngày tuổi, nặng 2000 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • Ít hơn 7 ngày hoặc ít hơn, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1199 g trở xuống: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 1200 – 2000 g: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • 8 – 30 ngày tuổi, nặng 2001 g trở lên: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

1 tháng đến 18 tuổi: 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ, lên đến tối đa là 2 g/liều hoặc 8 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị xơ nang:

Thuốc hít:

7 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 75 mg bằng bình phun trong khoảng 2 – 3 phút, 3 lần một ngày trong 28 ngày; các liều nên cách xa ít nhất 4 giờ.

Aztreonam có những dạng và hàm lượng nào?

Aztreonam có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm: 1 g/lọ, 2 g/lọ.

  • Dung dịch, thuốc hít: 0.17% (75 mg/mL).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aztreonam?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Tiêu chảy là chảy nước hoặc có máu;

  • Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Lẫn lộn, co giật;

  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;

  • Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày nhẹ;

  • Nóng, đỏ, hoặc cảm giác ngứa ran dưới da;

  • Chóng mặt;

  • Tê, ngứa, hoặc cảm giác đau rát;

  • Phát ban da nhẹ hoặc ngứa;

  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;

  • Đau, sưng, hoặc kích thích xung quanh các nơi tiêm thuốc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Aztreonam có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Amikacin (Amikin);

  • Gentamicin (Garamycin);

  • Kanamycin (Kantrex);

  • Neomycin (Mycifradin, Neo – Fradin, Neo – Tab);

  • Streptomycin;

  • Tobramycin (Nebcin, Tobi).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới aztreonam không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aztreonam?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh gan. Nếu bạn bị bệnh gan và bạn dùng aztreonam liều cao trong một thời gian dài, bạn có thể có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ.

  • Bệnh thận. Bạn có thể có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.