Baclofen

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Baclofen

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng baclofen cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị co thắt cơ bắp

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: uống 5 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 10 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 15 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 20 mg 3 lần một ngày.

  • Liều duy trì: 40-80 mg/ngày.

  • Liều 80 mg/ngày nên được chia làm 4 lần mỗi ngày.

Nội tủy mạc:

  • Liều thử nghiệm đầu tiên: tiêm nội tủy mạc 50 mcg (trong 1 ml) bằng phương pháp tiêm thuốc pha dịch não tủy trong ít nhất 1 phút. Quan sát bệnh nhân trong 4-8 giờ để tìm đáp ứng tích cực.

  • Liều thử nghiệm thứ hai: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm đầu tiên, liều 75 mcg (trong 1,5 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó.

  • Liều thử nghiệm thứ ba: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ hai, liều 100 mcg (trong 2 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó. Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ ba, bệnh nhân không nên sử dụng liệu pháp tiêm nội tủy mạc.

Liều thử nghiệm tạo đáp ứng tích cực nên được tăng lên gấp đôi và trong hơn 24 giờ. Nếu liều thử nghiệm duy trì đáp ứng tích cực trong > 12 giờ, liều hằng ngày bắt đầu nên giống như liều thử nghiệm có hiệu quả. Sau 24 giờ, liều có thể được điều chỉnh chênh lệch 10% -20% mỗi ngày cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn. Theo thời gian, nhiều bệnh nhân sẽ cần tăng liều dần dần để duy trì hiệu quả lâm sàng mong muốn. Các bệnh nhân được duy trì với liều hằng ngày là 12-1500 mcg. Hầu hết các bệnh nhân cần liều 300-800 mcg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị chứng đau dây thần kinh sinh ba:

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: uống 5 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 10 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 15 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 20 mg 3 lần một ngày.

  • Liều duy trì: 40-80 mg/ngày.

  • Liều 80 mg/ngày nên được chia làm 4 lần mỗi ngày.

Nội tủy mạc:

  • Liều thử nghiệm đầu tiên: tiêm nội tủy mạc 50 mcg (trong 1 ml) bằng phương pháp tiêm thuốc pha dịch não tủy trong ít nhất 1 phút. Quan sát bệnh nhân trong 4-8 giờ để tìm đáp ứng tích cực.

  • Liều thử nghiệm thứ hai: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm đầu tiên, liều 75 mcg (trong 1,5 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó.

  • Liều thử nghiệm thứ ba: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ hai, liều 100 mcg (trong 2 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó. Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ ba, bệnh nhân không nên sử dụng liệu pháp tiêm nội tủy mạc.

Liều thử nghiệm tạo đáp ứng tích cực nên được tăng lên gấp đôi và trong hơn 24 giờ. Nếu liều thử nghiệm duy trì đáp ứng tích cực trong > 12 giờ, liều hằng ngày bắt đầu nên giống như liều thử nghiệm có hiệu quả. Sau 24 giờ, liều có thể được điều chỉnh chênh lệch 10% -20% mỗi ngày cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn. Theo thời gian, nhiều bệnh nhân sẽ cần tăng liều dần dần để duy trì hiệu quả lâm sàng mong muốn. Các bệnh nhân được duy trì với liều hằng ngày là 12-1500 mcg. Hầu hết các bệnh nhân cần liều 300-800 mcg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nấc cục

  • Liều khởi đầu: uống 5 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 10 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 15 mg 3 lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 20 mg 3 lần một ngày.

  • Liều duy trì: 40-80 mg/ngày.

  • Liều 80 mg/ngày nên được chia làm 4 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị liệt cứng não

Nội tủy mạc:

  • Liều thử nghiệm đầu tiên: tiêm nội tủy mạc 50 mcg (trong 1 ml) bằng phương pháp tiêm thuốc pha dịch não tủy trong ít nhất 1 phút. Quan sát bệnh nhân trong 4-8 giờ để tìm đáp ứng tích cực.

  • Liều thử nghiệm thứ hai: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm đầu tiên, liều 75 mcg (trong 1,5 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó.

  • Liều thử nghiệm thứ ba: Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ hai, liều 100 mcg (trong 2 ml) có thể dùng 24 giờ sau đó. Nếu không có đáp ứng tích cực với liều thử nghiệm thứ ba, bệnh nhân không nên sử dụng liệu pháp tiêm nội tủy mạc.

Nếu có đáp ứng tích cực xảy ra sau một liều thử nghiệm, một thiết bị truyền nội tủy mạc có thể được cấy ghép qua phẫu thuật.

Liều thử nghiệm tạo đáp ứng tích cực nên được tăng lên gấp đôi và trong hơn 24 giờ. Nếu liều thử nghiệm duy trì đáp ứng tích cực trong > 12 giờ, liều hằng ngày bắt đầu nên giống như liều thử nghiệm có hiệu quả. Sau 24 giờ, liều có thể được điều chỉnh chênh lệch 10% -20% mỗi ngày cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn. Theo thời gian, nhiều bệnh nhân sẽ cần tăng liều dần dần để duy trì hiệu quả lâm sàng mong muốn. Các bệnh nhân được duy trì với liều hằng ngày là 12-1500 mcg. Hầu hết các bệnh nhân cần liều 300-800 mcg/ngày.

Liều dùng baclofen cho trẻ em là gì?

Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.

Baclofen có những dạng và hàm lượng nào?

Baclofen có nhựng dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén baclofen USP 10 mg: viên nén không nhẵn, tròn, màu trắng in chữ DAN 5730 và 10, trong chai 100 và 500.

  • Viên nén baclofen USP 20 mg: viên nén không nhẵn, tròn, màu trắng in chữ DAN 5731 và 20, trong chai 100 và 500.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng baclofen?

Tác dụng phụ phổ biến nhất là cơn buồn ngủ thoáng qua (10-63%). Trong một nghiên cứu có kiểm soát ở 175 bệnh nhân, cảm giác buồn ngủ thoáng qua đã được quan sát thấy ở 63% người dùng thuốc viên nén baclofen, so với 36% người trong nhóm dùng giả dược. Phản ứng phụ thường gặp khác là chóng mặt (5-15%), suy nhược (5-15%) và mệt mỏi (2-4%). Các tác dụng phụ khác bao gồm:

Thần kinh: lẫn lộn (1-11%), đau đầu (4-8%), mất ngủ (2-7%); hưng phấn, hứng thú, trầm cảm, ảo giác, dị cảm, đau cơ bắp, ù tai, nói lắp, rối loạn phối hợp, run, cứng, loạn trương lực , mất điều hòa , mắt mờ, rung giật nhãn cầu, lác, co giãn đồng tử , song thị, loạn ngôn , động kinh co giật .

Tim mạch: hạ huyết áp (0-9%). Ít những trường hợp khó thở, tim đập nhanh, đau ngực, ngất .

Tiêu hóa: buồn nôn (4-12%), táo bón (2-6%); và hiếm xảy ra khô miệng, chán ăn, rối loạn vị giác, đau bụng , nôn mửa, tiêu chảy, và xét nghiệm dương tính có máu trong phân.

Niệu sinh dục: tần số tiết niệu (2-6%); và hiếm khi xảy ra đái dầm, bí tiểu, tiểu khó, bất lực, không có khả năng xuất tinh, tiểu đêm, tiểu ra máu.

Các tác dụng phụ khác: bạn có thể bị phát ban, ngứa, mắt cá chân phù nề, đổ nhiều mồ hôi, tăng cân, nghẹt mũi.

Một số triệu chứng hệ thần kinh trung ương và niệu sinh dục có thể liên quan tới bệnh lý nền hơn thuốc điều trị. Các xét nghiệm bất thường ở một vài bệnh nhân dùng thuốc viên nén baclofen: tăng SGOT, phosphatase kiềm và độ đường trong máu cao.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Baclofen có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng baclofen với bất kỳ loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc cùng được kê toa, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.Alfentanil;

  • Anileridine;

  • Buprenorphine;

  • Codeine;

  • Fentanyl;

  • Hydrocodone;

  • Hydromorphone;

  • Levorphanol;

  • Meperidine;

  • Methadone;

  • Morphine;

  • Morphine sulfate liposome;

  • Oxycodone;

  • Oxymorphone;

  • Propoxyphen;

  • Remifentanil;

  • Sodium oxybate;

  • Sufentanil;

  • Suvorexant;

  • Tapentadol.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới baclofen không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến baclofen?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 – Baclofen có thể làm tăng đường huyết;

  • Bệnh động kinh;

  • Bệnh thận;

  • Các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc;

  • Đột quỵ hay bệnh não khác – Nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể tăng lên.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.