Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng benazepril cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng huyết áp
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần, ở những bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu.
Liều duy trì: 20-40 mg/ngày, uống chia thành 1-2 lần.
Một số bệnh nhân có thể cần nhiều hơn liều 80 mg, nhưng kinh nghiệm với việc sử dụng liều thuốc này còn hạn chế.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh thận đái tháo đườn
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần (5 mg nếu dùng thuốc lợi tiểu).
Liều duy trì: 20-40 mg mỗi ngày uống chia thành 1-2 lần.
Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên mỗi 3 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị suy tim sung huyết
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần (5 mg nếu giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp).
Liều duy trì: 20-40 mg uống mỗi ngày trong 1-2 liều.
Liều dùng nên được tăng lên, hơn 3 ngày hoặc lâu hơn, đến một liều tối đa và được dung nạp nhưng không vượt quá 40 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị suy giảm chức năng thất trái
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần (5 mg nếu giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp).
Liều duy trì: 20-40 mg uống mỗi ngày chia thành 1-2 lần.
Liều dùng nên được tăng lên, hơn 3 ngày hoặc lâu hơn, đến một liều tối đa và được dung nạp nhưng không vượt quá 40 mg/ngày.
Liều điều chỉnh theo chức năng thận:
Độ thanh thải Creatinin (CrCl)
Liều khởi đầu: 5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên cho đến khi huyết áp được kiểm soát hoặc tổng liều tối đa hàng ngày là 40 mg.
Liều dùng benazepril cho trẻ em là gì?
Khuyến cáo không dùng cho trẻ em có Độ lọc cầu thận (GFR)
Ở trẻ em, liều Lotensin giữa 0,1 và 0,6 mg/kg mỗi ngày một lần đã được nghiên cứu, và liều lượng lớn hơn 0,1 mg/kg đã được chứng minh là làm giảm huyết áp. Trên cơ sở này, liều khởi đầu khuyến cáo của Lotensin là 0,2 mg/kg mỗi ngày một lần khi sử dụng đơn trị. Liều trên 0,6 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg mỗi ngày) đã không được nghiên cứu ở trẻ em.
Đối với trẻ em không thể nuốt viên thuốc, hoặc những người có liều lượng thuốc được tính toán không tương ứng với hàm lượng những viên nén Lotensin có sẵn, hãy làm theo các hướng dẫn để pha chế hỗn dịch uống benazepril HCl.
Điều trị bằng Lotensin không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em có độ lọc cầu thận
Benazepril có những dạng và hàm lượng nào?
Benazepril có nhựng dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, đường uống: Lotensin: 10 mg, 20 mg, 40 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng benazepril?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; đau bụng dữ dội; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Bạn có thể có nhiều khả năng bị dị ứng với benazepril nếu bạn là người Mỹ gốc Phi.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:
Cảm giác choáng, như bạn có thể ngất xỉu;
Tiểu tiện ít hoặc không;
Phù hoặc tăng cân nhanh chóng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Da nhợt nhạt hoặc vàng, nước tiểu sẫm màu, sốt, lẫn lộn hoặc suy nhược;
Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), chấm nhỏ tím hoặc đỏ dưới da;
Vàng da (hoặc mắt);
Nồng độ kali cao (nhịp tim chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê);
Phản ứng da nghiêm trọng – Sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc màu tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần cơ thể phía trên) và bị phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Ho;
Đau đầu;
Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;
Lo âu, khó ngủ (mất ngủ);
Buồn nôn, nôn mửa, táo bón;
Ngứa da hoặc phát ban nhẹ.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Benazepril có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc dưới đây không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc dưới đây không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Alteplase, tái tổ hợp;
Amiloride;
Azathioprine;
Candesartan Cilexetil;
Canrenoate;
Eplerenone;
Eprosartan, irbesartan, losartan, valsartan, telmisartan, azilsartan;
Olmesartan Medoxomil;
Kali;
Spironolactone;
Triamteren;
Trimethoprim.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Aceclofenac;
Acemetacin;
Amtolmetin Guacil;
Aspirin;
Azosemide;
Bemetizide;
Bendroflumethiazie;
Benzthiazide;
Bromfenac;
Bufexamac;
Bumetanid;
Bupivacaine;
Bupivacaine liposome;
Buthiazide;
Capsaicin;
Celecoxib;
Chlorothiazide;
Chlorthalidone;
Choline salicylate;
Clonixin;
Clopamide;
Cyclopenthiazide;
Cyclothiazide;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Dipyrone;
Axit ethacrynic;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib;
Felbinac;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Axit flufenamic;
Flurbiprofen;
Furosemide;
Vàng natri thiomalate;
Hydrochlorothiazide;
Hydroflumethiazide;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indapamide;
Indomethacin;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Liti;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Meclofenamate;
Axit mefenamic;
Meloxicam;
Methyclothiazide;
Metolazone;
Morniflumate;
Nabumetone;
Naproxen;
Nepafenac;
Nesiritide;
Axit niflumic;
Nimesulide;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Phenylbutazone;
Piketoprofen;
Piretanide;
Piroxicam;
Polythiazide;
Pranoprofen;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Quinethazone;
Rofecoxib;
Axit salicylic;
Salsalate;
Natri salicylate;
Sulindac;
Tenoxicam;
Axit tiaprofenic;
Axit tolfenamic;
Tolmetin;
Torsemide;
Trichlormethiazide;
Valdecoxib;
Xipamide.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới benazepril không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến benazepril?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Có tiền sử bị phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) khác – Benazepril có thể làm tăng nguy cơ mắc tình trạng này.
Bệnh mạch máu collagen (một bệnh tự miễn) cùng với bệnh thận – Gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề về máu.
Suy tim sung huyết nặng – Sử dụng có thể dẫn đến các vấn đề về thận.
Tiểu đường.
Bệnh thận – Gia tăng nguy cơ nồng độ kali trong cơ thể trở nên quá cao.
Bệnh nhân tiểu đường sử dụng aliskiren (Tekturna®) – Không nên sử dụng benazepril ở những bệnh nhân này.
Mất cân bằng điện giải (ví dụ, hạ natri máu).
Mất cân bằng dịch (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy).
Bệnh gan (bao gồm cả xơ gan) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.